WorksheetsBài 32 Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ
Total questions: 159
Worksheet time: 1hrs 20mins
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chè.
cà phê.
đỗ tương.
thuốc lá.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đất đỏ badan.
Đất mùn alit núi cao.
Đất phù sa cổ.
Feralit trên đá phiến, đá vôi, đá mẹ khác.
Nguồn khai thác than ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu làm nguyên liệu cho
các nhà máy nhiệt điện và dùng để xuất khẩu.
các nhà máy nhiệt điện và công nghiệp luyện kim.
các nhà máy nhiệt điện và công nghiệp hóa chất.
công nghiệp hóa chất và công nghiệp luyện kim.
Vùng núi cao giáp biên giới của Cao Bằng và Lạng Sơn có điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng
cây dược liệu
cây công nghiệp hằng năm.
cây công nghiệp lâu năm.
cây lương thực.
Vấn đề sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ tác động chủ yếu nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Mở rộng các hoạt động dịch vụ.
Tăng cường xuất khẩu lao động.
Ý nào sau đây là thế mạnh tự nhiên để xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Các cao nguyên có mặt bằng rộng.
Lượng mưa phân bố đều trong năm.
Sông lớn chảy trên địa hình dốc.
Chế độ nước sông theo mùa.
Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chăn nuôi gia súc lớn, thủy điện, du lịch biển.
Cây dược liệu, cây công nghiệp lâu năm.
Cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới, thủy điện.
Gia súc lớn, cây công nghiệp hằng năm, gia cầm.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
khoáng sản phân bố rãi rác.
địa hình dốc, hiểm trở.
khí hậu biến đổi thất thường.
vốn đầu tư lớn, phương tiện hiện đại.
Sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn, chủ yếu do
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa khô
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
trình độ chăn nuôi còn thấp kém, khâu chế biến chưa phát triển.
ít đồng cỏ lớn, cơ sở chăn nuôi còn nhiều hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp nặng do có
sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
nguồn lương thực thực phẩm phong phú.
nguồn thuỷ sản và lâm sản.
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do
đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn.
nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.
có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế?
Chính sách Nhà nước phát triển miền núi.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Giao lưu thuận lợi với các vùng khác.
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm.
Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các sản phẩm giá trị.
đa dạng hóa nông nghiệp, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
sản xuất theo hướng hàng hóa, nhu cầu lớn của người dân.
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giải quyết việc làm.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hóa.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
đa dạng hóa các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Thuận lợi chủ yếu đối với chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
nhiều sông suối, nguồn nước mặt nhiều.
có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên.
khí hậu nóng ẩm có sự phân mùa rõ rệt.
địa hình đa dạng, có các mặt bằng rộng.
Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để
sản xuất nông nghiệp nhiệt đới.
đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
nâng cao hệ số sử dụng đất.
nâng cao trình độ thâm canh.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác.
Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho Đồng bằng sông Hồng.
Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người.
Tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tăng liên kết, cải tạo các đồng cỏ, đẩy mạnh hoạt động chế biến.
sử dụng giống tốt, đảm bảo nguồn thức ăn, xây dựng chuồng trại.
áp dụng kỹ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu.
phòng chống dịch bệnh, chăn nuôi tập trung, mở rộng thị trường.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.
tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
đây mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.
chăn nuôi theo hướng tập trung, bảo đảm tốt chuồng trại, thức ăn.
đẩy mạnh lai tạo giống, bảo đảm nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh.
áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây dược liệu theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miên núi Bắc Bộ là
lập vùng chuyên canh, tăng năng suất, tạo thương hiệu sản phẩm.
sử dụng kĩ thuật mới, tăng diện tích, đẩy mạnh tiếp thị sản phẩm.
sản xuất tập trung, đẩy mạnh việc chế biến, phát triển thị trường.
gắn trồng trọt và chế biến, đa dạng sản phẩm, nâng cao sản lượng.
Câu 1(NB): Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh ?
14
15
16
17
Câu 2 (NB):Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Trung Quốc cả trên đất liền và trên biển?
Quảng Ninh
Hà Giang
Hòa Bình
Cao Bằng
Câu 3(NB):Các tỉnh thuộc Tây Bắc của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng
Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên
Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh
Câu 4(NB):Mỏ apatit lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc tỉnh
Lào Cai
Yên Bái
Sơn La
Thái Nguyên
Câu 5(NB):Vùng than Quảng Ninh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ, khai thác phục vụ cho
nhiệt điện và hóa chất
nhiệt điện và xuất khẩu
nhiệt điện và luyện kim
luyện kim và xuất khẩu
Câu 6 (NB):Nhà máy thủy điện nào sau đây không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Hòa Bình
Tuyên Quang.
Thác Bà
A Vương
Hớ , ai biết đâu :D
Câu 7(NB):Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
sông Gâm
sông Đà
sông Chảy
sông Lô
Câu 8(NB): Công suất của nhà máy thủy điện Sơn La thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
1920MW
2400MW
2000MW
26000MW
Câu 9(NB):Dựa vào Atlat trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp Hạ Long bao gồm những ngành nào sau đây ?
Cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản
Luyện kim màu, cơ khí, đóng tàu, chế biến thực phẩm
Sản xuất giấy xenlulo, luyện kim đen, đóng tàu.
Cơ khí, đóng tàu, chế biến lương thực thực phẩm.
Câu 10(NB):Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ?
Vân Đồn
Đình Vũ – Cát Hải
Đình Vũ – Cát Hải
Vũng Áng
Câu 11(NB):Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất (theo giá thực tế năm 2007) từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?
Thái Nguyên
Hạ Long
Cẩm Phả
Bắc Ninh
Câu 13 (NB): Dựa vào Atlat trang 26, cho biết ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
dịch vụ
công nghiệp và xây dựng
kinh tế biển
Câu 15(NB): Các nhà máy thủy điện đã xây dựng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La
Hòa Bình, Trị An, Sơn La
Hòa Bình, Thác Bà, Trị An
Đa Nhim, Thác Bà, Sơn La
Câu 16(NB): Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao
địa hình dốc, giao thông khó khăn
khoáng sản trữ lượng nhỏ, phân tán
khí hậu diễn biến thất thường
Câu 19(NB):Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộgồm có các trung tâm công nghiệp
Lai Châu, Thái Nguyên, Sơn La
Hạ Long, Cẩm Phả, Thái Nguyên
Hạ Long, Cẩm Phả, Bắc Kạn
Hà Giang, Cao Bằng, Điện Biên
Câu 20(NB):Nơi có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm ở vùng TD&MNBB
Mẫu Sơn (Lạng Sơn)
Đồng Văn (Hà Giang).
Mộc Châu (Sơn La)
Sa Pa (Lào Cai).
II. THÔNG HIỂU:
Câu 1 (NB): Loại cây ăn quả đặc trưng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Mít, xoài, vải.
Nhãn, chôm chôm, bưởi.
Mận. đào, lê.
Cam, quýt, sầu riêng
Câu 2 (NB):Trung du và miền núi Bắc Bộc có thế mạnh về trồng và chế biến cây công nghiệp, câu dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới là do
Khí hậu nhiệt đới, độ ẩm cao
Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh và ảnh hưởng của địa hình núi.
Khí hậu có sự phân mùa
Lượng mưa hàng năm lớn.
Câu 3(TH): Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước là do
khí hậu có mưa nhiều, sông đầy nước quanh năm
sông ngòi có lưu lượng nước lớn, địa hình dốc
địa hình dốc, sông nhỏ nhiều thác ghềnh
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa
Câu 4(TH): So với khu vực Tây Bắc, khu vực Đông Bắc có
Mùa đông đến sớm và kết thúc sớm hơn
Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn hơn
Mùa đông đến muộn và kết thúc muộn hơn
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
Câu 5(TH): Ngành chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển là do
Có diện tích trồng hoa màu lớn
Có thị trường tiêu thụ lớn
Có nguồn lao động đông đảo
Có khí hậu thuận lợi
Câu 6(TH): Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ
yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Câu 7(TH): Ý nào dưới đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có diện tích rộng nhất so với các vùng khác trong cả nước
Có số dân đông nhất so với các vùng khác trong cả nước
Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
Tiếp giáp với Trung Quốc và Lào
Câu 8(TH): Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí đặc biệt vì tiếp giáp với
giáp vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Campuchia, đồng bằng Sông Hồng.
giáp vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Lào, Bắc Trung Bộ.
giáp Bắc Trung Bộ, Trung Quốc, đồng bằng Sông Hồng, vịnh Bắc Bộ.
giáp vịnh Bắc Bộ, Trung Quốc, Lào, đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Câu 9 (TH): Đặc điểm nào dưới đây không đúng với sản xuất nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Khả năng mở tộng diện tích cây công nghiệp rất ít.
Cơ cấu sản phẩm đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới ).
Cây lúa được trồng chủ yếu ở các nương rẫy.
Một số sản phẩm như chè, hồi, hoa quả có giá trị trên thị trường.
Câu 10 (TH):Ở nước ta, việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần điều tiết lũ trên các con sông và thực hiện vấn đề thủy
Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.
Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch, nuôi trồng thủy sản.
Tạo điều kiện phát triển năng lượng và khai thác, chế biến khoáng sản.
III. VẬN DỤNG THẤP:
Câu 1(VD):Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là
trình độ thâm canh.
đất đai và khí hậu.
điều kiện về địa hình
truyền thống sản xuất
Câu 2(VD):Trung Du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất là do
ảnh hưởng của vị trí và các dãy núi hướng vòng cung.
có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc - đông nam.
có vị trí giáp biển và các đảo ven bờ nhiều
các đồng bằng, bồn trũng đón gió
Câu 3(VD):Trung du vàmiền núiBắcBộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta chủ yếu do
nền nhiệt cao, đất felarit giàu dinh dưỡng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
địa hình chủ yếu là đồi núi, đất felarit giàu dinh dưỡng.
nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo độ cao.
Câu 4 (VD):Nguyên nhân nào làm cho Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới?
Vị trí địa lí gần khu vực cận nhiệt.
Đất phù sa ở các cánh đồng trước núi.
Khí hậu lạnh và địa hình núi cao.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
Câu5 (VD):Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở TD&MN Bắc Bộ còn gặp khó khăn chủ yếu do
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
thiếu nguồn nước tưới, nhất là vào mùa đông.
thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.
IV: VẬN DỤNG CAO
Câu 1(VDC): Nội dung nào sau đây là đúng về ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Tăng cường xuất khẩu lao động
Mở rộng các hoạt động dịch vụ.
Phát triển nông nghiệp hàng hóa
Câu 2(VDC): Chuyên môn hóa cây công nghiệp của Trung du miền núi Bắc Bộ khác với Tây Nguyên chủ yếu về
điều kiện sinh thái nông nghiệp
cơ sở vật chất kĩ thuật.
truyền thống sản xuất.
điều kiện giao thông vận tải.
Câu 3(VDC): Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cây cà phê chè là do
địa hình cao nên nhiệt độ giảm.
có một mùa mưa và khô rõ rệt.
có mùa đông lạnh do địa hình cao.
có các khu vực địa hình thấp, kín gió.
Câu4(VDC): Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu ngành công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đa dạng
Chính sách phát triển kinh tế miền núi của Nhà nước
Lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất công nghiệp.
Vị trí địa lý thuận lợi cho sự giao lưu với nước
Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng
Câu 5(VD): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Tỉ trọng nông, lâm, nghiệp thủy sản lớn nhất.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhỏ nhất.
Tỉ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản nhỏ nhất
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng lớn nhất
Câu 1. Vấn đề phát triển kinh tế xã hội tiêu biểu của vùng trung du và miền núi Bắ
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. Sử dụng và cải tạo tự nhiên
C. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.
D. Khai thác thế mạnh
Câu 2. Đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do
A. Sản phẩm phụ của chế biến thủy sản
B. Sự phong phú của thức ăn tự nhiên
C. Người dân có nhiều kinh nghiệm
D. Sự phong phú của hoa màu, lương thực
Câu 3. Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du miền núi Bắc Bộ ?
A. Phát triển kinh tế biển và du lịch
B. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
C. Trồng cây công nghiệp dài ngày điển hình cho vùng nhiệt đới
D. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hoá sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
A. Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.
B. Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
C. Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.
D. Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
Câu 9: Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B. đẩy nhanh thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
D. tăng cường sự phân hoá lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
Câu 10: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
.
A. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
B. tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá
C. khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
D. đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
Câu 11: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.
B. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.
C. tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
D. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.
Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
A: điều hoà dòng chảy sông ngòi, nâng cao đời sống người dân.
B: cung cấp nước tưới vào mùa khô, phát triển du lịch sinh thái.
C: tạo động lực cho sự phát triển, khai thác hiệu quả tài nguyên.
D: hạn chế lũ quét, tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản xuất rau ôn đới, hạt giống là thế mạnh nổi bật của địa phương nào sau đây?
Mẫu Sơn (Lạng Sơn)
Mường Nhé (Điện Biên)
Sa Pa (Lào Cai).
Đồng Văn (Hà Giang).
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Công tác thú y chưa phát triển
Trình độ chăn nuôi thấp kém
Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh
Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế
Cây công nghiệp chủ yếu trồng ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là
điều
cà phê
chè
cao su
Ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhờ
có nhiều đồng cỏ tươi tốt
có đất đai rộng lớn
có nhiều hoa màu, lương thực
có khí hậu thích hợp
Vùng núi cao Hoàng Liên Sơn có điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng
cây dược liệu.
cây công nghiệp hàng năm.
cây công nghiệp lâu năm.
cây lương thực.
Đất nào sau đây chiếm phần lớn diện tích của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đất phù sa cổ.
Đất feralit trên đá ba dan.
Đất feralit trên đá vôi, đá phiến
Đất mùn pha cát
Thế mạnh nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Cây dược liệu, cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới
Khai thác than đá và thủy điện
Du lịch và kinh tế biển
Chăn nuôi gia cầm và cây công nghiệp hàng năm
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Đàn trâu lớn nhất cả nước
Bò được nuôi nhiều hơn trâu
Trâu, bò thịt được nuôi rộng rãi
Bò sữa được nuôi tập trung ở Mộc Châu
Để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần phải
sử dụng tốt nguồn lao động tại chỗ
phân bố cơ sở chế biến gần nguồn nguyên liệu
đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật
hoàn thiện giao thông vận tải, năng lượng
Sản lượng than đá của vùng Đông Bắc chủ yếu cung cấp cho
công nghiệp luyện kim và nhà máy nhiệt điện
các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
công nghiệp hóa chất và xuất khẩu
các nhà máy nhiệt điện và công nghiệp hóa chất
Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu được nuôi nhiều hơn bò là do
khí hậu lạnh và ẩm,nuôi trâu phù hợp hơn
truyền thống chăn nuôi trâu lâu đời
nhu cầu lấy sức kéo lớn
có các đồng cỏ rộng lớn
Ý nào sau đây là thế mạnh tự nhiên để xây dựng các nhà máy thủy điện Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Các cao nguyên có mặt bằng rộng
Sông lớn chảy trên địa hình dốc
Lượng mưa phân bố đều trong năm
Chế độ nước sông theo mùa
Vùng có thế mạnh về tài nguyên khoáng sản và thủy điện bậc nhất nước ta là
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có công suất lớn nhất nước ta là
Hòa Bình
Sơn La
Thác Bà
Tuyên Quang
Nhận định nào đúng khi nói về vị trí địa lý của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có biên giới chung với hai nước, giáp biển
Giáp Đồng bằng sông Hồng, không giáp biển
Giáp Trung Quốc, giáp với một vùng kinh tế
Giáp Lào, không giáp biển
Trung du và miền núi Bắc Bộ có kiểu khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa
Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông ấm
Nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh
Cận xích đạo, có hai mùa mưa và khô
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao
khoáng sản phân bố rải rác
địa hình dốc, giao thông khó khăn
khí hậu diễn biến thất thường
Đặc điểm nào không phải là ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tăng sản lượng điện cho cả nước
Khai thác trữ năng giàu có
Điều hòa lũ cho hạ lưu sông
Tạo việc làm cho người dân
Nơi nào có thế mạnh về trồng rau ôn đới, sản xuất rau quanh năm và trồng hoa xuất khẩu?
Mộc Châu
Sa Pa
Thái Nguyên
Hạ Long
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế?
Nông sản rất đa dạng
Tài nguyên thiên nhiên phong phú
Giao lưu thuận lợi với các vùng khác
Lao động có nhiều kinh nghiệm
Các tỉnh thuộc Tây Bắc của Trung du miền núi Bắc bộ là
Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên.
Điện Biên, Tuyên Quang, Cao Bằng.
Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
Nhà máy thủy điện nào sau đây không thuộc Trung du miền núi Bắc bộ?
A Vương.
Thác Bà.
Hòa Bình.
Tuyên Quang.
Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng TD&MN Bắc Bộ mà không có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?
Quảng Ninh, Lạng Sơn.
Lai Châu, Sơn La.
Cao Bằng, Bắc Kạn.
Hà Giang, Lào Cai.
Nguồn than khai thác ở TD&MN Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho
nhiệt điện và hoá chất.
nhiệt điện và xuất khẩu
nhiệt điện và luyện kim.
luyện kim và xuất khẩu.
TD&MN Bắc Bộ là vùng tập trung nhiều nhà máy thuỷ điện (đã và đang xây dựng) công suất lớn, bao gồm
Hoà Bình, Trị An, Đa Nhim, Hàm Thuận.
Hoà Bình, Thác Bà, Yaly, Trị An.
Sơn La, Hoà Bình, Thác Bà, Tuyên Quang.
Hoà Bình, Hàm Thuận, Thác Bà, Yaly.
Đàn trâu của TD&MN Bắc Bộ được nuôi rộng rãi, với số lượng nhiều (chiếm trên 50% đàn trâu cả nước) do
trâu khoẻ, ưa khí hậu ẩm.
trâu khỏe, ưa khí hậu ẩm và chịu rét giỏi.
trâu khoẻ, ưa khí hậu ẩm, chịu rét giỏi và thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng.
nhu cầu của vùng về thịt, sức kéo và phân bón từ trâu lớn.
Cây công nghiệp có diện tích lớn nhất cả nước của vùng là cây
(a)
TD&MN Bắc Bộ có nguồn thuỷ năng lớn là do
nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
địa hình dốc, lắm thác ghềnh, nhiều phù sa.
địa hình dốc và sông ngòi có lưu lượng nước lớn.
Khó khăn lớn nhất của vùng TD&MN Bắc Bộ trong việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
kinh nghiệm chăn nuôi.
nguồn thức ăn và dịch vụ vận chuyển sản phẩm tới vùng tiêu thụ còn hạn chế.
địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh.
ngành GTVT chưa phát triển.
Loại khoáng sản phi kim loại là nguyên liệu quan trọng để sản xuất phân lân và có trữ lượng lớn ở TD&MN Bắc Bộ là
pirit.
graphit.
apatit.
mica.
Tỉnh nào sau đây của vùng giáp biển
Thái Bình
Quảng Ninh
Lạng
Nam Định
Về mặt tự nhiên Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là
chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình
chịu tác động rất lớn của biển
chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ
chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn
Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
có diện tích lớn nhất so với các vùng khác
có sự phân hóa thành hai tiểu vùng
có số dân đông nhất so với các vùng khác
giáp cả Trung Quốc và Lào
Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do
Tây Bắc cao hơn
Tây Bắc xa khối không khí lạnh hơn
Đông Bắc trực tiếp chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh
Đông Bắc ven biển
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đồng
Sắt
Đá vôi
Than đá
Nhóm cây công nghiệp nào sau đây được trồng nhiều tại Trung du và miền núi Bắc Bộ
Chè, cao su, cà phê
Cà phê, hồ tiêu, cao su
Chè, quế, hồi
Bông, đay, chè
Trung tâm du lịch lớn nhất vùng là
Hạ Long
Ba Bể
Sapa
Tam Đảo
Ngành công nghiệp quan trọng nhất của vùng hiện nay là
Khai khoáng, thuỷ điện
Cơ khí, điện tử
Hoá chất, chế biến lâm sản
Vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng
Di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Đền Hùng
Tam Đảo
Sapa
Vịnh Hạ Long
Tỉnh nào sau đây của vùng giáp với cả Lào và Trung Quốc?
Điện Biên
Sơn La
Lào Cai
Hà Giang
Tỉnh nào sau đây thuộc tiểu vùng Tây Bắc?
Phú Thọ
Sơn La
Điện Biên
Cà Mau
Hà Nội
Ở tiểu vùng Tây Bắc, núi cao và địa hình hiểm trở mạng lại tiềm năng gì?
Khai thác khoáng sản.
Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
Phát triển du lịch sinh thái.
Phát triển thủy điện.
Địa hình đặc trưng ở phía tây bắc của miền núi Bắc Bộ?
Núi cao và chia cắt sâu
Núi trung bình
Đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng phẳng
Núi hình cánh cung
Vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Ninh?
Vườn quốc gia Xuân Sơn
Vườn quốc gia Bái Tử Long
Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Vườn quốc gia Tam Đảo
Trung Du và miền núi Bắc Bộ chia làm bao nhiêu tiểu vùng?
(a)
Câu 6: Điền:
“Trung du Bắc Bộ là dải đất chuyển tiếp giữa (a) ”
Dự án phát triển kinh tế miền núi Bắc Bộ KHÔNG hướng đến:
Xóa đói, giảm nghèo
Phát triển cơ sở hạ tầng, nước sạch nông thôn
Đẩy mạnh khai thác khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên
Phát triển tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh ở tiểu vùng Đông Bắc thích hợp cho:
Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới
Chăn nuôi gia súc lớn
Du lịch sinh thái
Đánh bắt thủy sản
Về mặt tự nhiên Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là:
Chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình
Chịu tác động rất lớn của biển
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ
Chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn
Thế mạnh đặc biệt của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới bắt nguồn từ
đất feralit trên đá vôi có diện tích rộng.
các cao nguyên tương đối bằng phẳng.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh.
có nhiều giống cây công nghiệp tốt.
Đàn trâu của vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ so với cả nước chiếm khoảng
dưới 10%
từ 10% - 30%
từ 30% - 50%
Trên 50%
Nguồn than của Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác được sử dụng chủ yếu vào
nhiệt điện và hóa chất
nhiệt điện và luyện kim
nhiệt điện và xuất khẩu
luyện kim và xuất khẩu
Điểm nào sau đây không đúng với vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
diện tích lớn nhất nước ta.
số dân lớn nhất nước ta.
có 15 tỉnh.
gồm hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 22, các nhà máy thủy điện đã và đang xây dựng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hòa Bình, Thác Bà, Trị An.
Hòa Bình, Thác Bà, Sơn La.
Hòa Bình, Trị An, Sơn La.
Đa Nhim, Thác Bà, Sơn La
Điểm cần lưu ý trong việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ về mặt môi trường là
hạn chế việc khai phá tự nhiên.
đảm bảo không ô nhiễm môi trường.
tính toán đến những thay đổi của tự nhiên.
bảo vệ và tôn tạo cảnh quan của tự nhiên.
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Cà phê
Đậu tương
Chè
Thuốc lá
Đất phù sa cổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung chủ yếu ở
dọc các thung lũng sông.
các cánh đồng ven sông.
các vùng trung du.
các thung lũng khuất gió.
Vùng núi cao giáp biên giới của Cao Bằng và Lạng Sơn có điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng
cây dược liệu.
cây công nghiệp hàng năm.
cây công nghiệp lâu năm.
cây lương thực.
Ý nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Diện tích lớn nhất nước ta (101 nghìn km2).
Có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế.
Cơ sở vật chất kỹ thuật được tập trung nhiều ở Trung du.
Tài nguyên thiên nhiên chưa thật sự phong phú.
Tiểu vùng Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm nhất nước ta là do
địa hình của vùng chủ yếu là núi trung bình và thấp.
chịu tác động trực tiếp của bão nhiệt đới.
nằm trong vùng tác động mạnh của áp thấp nhiệt đới.
chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.
Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Chăn nuôi gia súc lớn, thủy điện, du lịch biển.
Cây dược liệu, cây công nghiệp lâu năm.
Cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới, thủy điện.
Gia súc lớn, cây công nghiệp hằng năm, gia cầm.
Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, biện pháp đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và môi trường là
phát triển giao thông vận tải lên các vùng dân tộc ít người.
áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại vào khai thác tài nguyên.
chuyển một phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả và cây công nghiệp.
đẩy mạnh thâm canh cây lương thực ở nơi có điều kiện thích hợp.
Số tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là
13
14
15
16
Căn cứ vào Átlát địa lí Việt Nam trang 23, đây là cửa khẩu ở trung du miền núi Bắc Bộ giáp Lào
Tây Trang.
Xà Xía
Mộc Bài
Lào Cao
Câu 2: Về mặt tự nhiên Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là:
chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình.
chịu tác động rất lớn của biển.
chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ.
chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
có diện tích lớn nhất so với các vùng khác.
có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
có số dân đông nhất so với các vùng khác.
giáp cả Trung Quốc và Lào.
Tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có các đặc điểm: Vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp vịnh Bắc Bộ, vừa giáp vùng Đồng bằng sông Hồng ?
Bắc Kạn.
Bắc Giang.
Quảng Ninh.
Lạng Sơn.
Về mùa đông khu vực Đông Bắc lạnh hơn Tây Bắc là do:
Gió mùa, địa hình.
Núi cao, nhiều sông.
Thảm thực vật, gió mùa.
Vị trí ven biển và đất.
Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Đồng
Sắt
Đá vôi
Than đá
Các dân tộc ít người ở Tây Bắc chủ yếu là:
Tày, Nùng, Hoa, Chăm,...
Thái, Mường, Dao, Mông,…
Gia-rai, Cơ-ho, Ê-đê, Mạ,…
Ê - đê, Dao, Giáy, Lự,…
Đông Bắc là nơi cư chú phổ biến dân tộc:
Tày
Thái
Kinh
Mông
Trong số các tỉnh dưới đây, tỉnh nào nằm ở Tây Bắc?
Lạng Sơn.
Quảng Ninh.
Hoà Bình.
Phú Thọ.
Trong số các nhà máy điện đã và đang xây dựng của vùng Trung du vù miền núi Bắc Bộ, nhà máy nào sau đây là máy nhiệt điện?
Hoà Bình.
Thác Bà.
Uông Bí.
Sơn La.
Loài gia súc nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao nhất so với cả nước?
Bò.
Dê.
Trâu.
Ngựa.
Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
cà phê
chè
cao su
điều
Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
Lào Cai, Điện Biên Phủ, Sơn La, Hòa Bình
Móng Cái, Tuyên Quang, Bắc Giang, Bắc Kan.
Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn
Cẩm Phả, Cao Bằng, Hà Giang, Uông Bí
: Những thế mạnh kinh tế quan trọng hàng đầu của Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm và phát triển ngành thủy sản
trồng cây lương thực, cây ăn quả và khai thác lâm sản
giao thông vận tải biển và nuôi trồng thủy sản
khai thác khoáng sản và phát triển thủy điện
Tính đa dạng về cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ thể hiện ở chỗ có cả:
cây lương thực, cây ăn quả, và cây thực phẩm.
cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu.
cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cả cây ôn đới.
cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp.
Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm:
11 tỉnh
15 tỉnh
13 tỉnh
14 tỉnh
Điều kiện chủ yếu để cơ cấu công nghiệp của vùng đa dạng
(a)
Than khai thác chủ yếu dùng để
(a)
Ngành sẽ tạo ra nguồn động lực mới cho sự phát triển của vùng
(a)
Hạn chế lớn nhất đối với việc khai thác khoáng sản
(a)
Nhưng tố quan trọng nhất để dùng phát triển được các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới
(a)
Khu vực có điều kiện thuận lợi để trồng các loại cây thuốc quý
(a)
Khó khăn về tự nhiên đối với việc phát triển cây công nghiệp
(a)
Khó khăn đối với việc phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa
(a)
Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp cây đặc sản
(a)
Thế mạnh chủ yếu trong việc phát triển chăn nuôi
(a)
Vùng có đàn lợn đông và tăng nhanh do
(a)
