NEW
Font size
WorksheetsBài 4 bản chất của ánh sáng
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Xác định phát biểu sai
Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
Các dao động sáng tại điểm mà ánh sáng truyền đến được đặc trưng bằng hai véctơ véctơ cường độ điện trường E và véctơ cường độ từ trường H hoặc cảm ứng từ B
E và H biến thiên tuần hoàn theo thời gian, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền dao động
Vẫn tốc lan truyền sóng sáng trong môi trường được xác định theo công thức v=c/n=...trong đó n là chiết suất của môi trường, e là hằng số điện môi và u là độ từ thẩm của môi trường
Trong thuyết sóng điện từ về bản chất của ánh sáng
Mỗi chùm sáng ứng với một giá trị bước sóng xác định sẽ có màu sắc xác định riêng biệt gọi là chùm sáng đơn sắc
Mỗi chùm sáng có màu sắc xác định sẽ ứng với một sóng điện từ có 1 gtri xác định của bước sóng
Cường độ sáng tại một điểm mà ánh sáng truyền tới tỷ lệ nghịch với bình phương với biên độ sóng sáng
Cường độ sáng tại một điểm mà ánh sáng truyền tới ty lệ thuận với bình phương li độ sóng sáng
Màu sắc của ánh sáng đơn sắc không liên quan với
Chu kỳ Sóng sáng
Tần số sóng sáng
Bước sóng
Biên độ sóng sáng
Ánh sáng bị tán sắc bởi lăng kính thuỷ tinh vì
Lăng kính trong suốt
Ánh sáng trắng có bẩy màu
Mỗi màu có bước sóng riêng
Chiết suất thủy tinh đối với ánh sáng đơn sắc có ~khác nhau thì khác nhau
Ánh sáng đơn sắc
Lan truyền được trong mọi môi trường
Là ánh sáng có bước sóng từ 0,4 um đến 0,7 um
Có bước sóng không bao giờ thay đổi
Có chu kỳ không phụ thuộc vào môi trường
Và hiện tượng giao thoa người ta thấy
Hai chùm sáng gặp nhau thì giao thoa
Hai chùm sáng cùng chiếu tới một vật có thể làm yếu nhau đi
Hai chùm sáng phát ánh sáng Màu sắc khác nhau vẫn giao thoa tại vùng nào đó trong không gian
Hai nguồn sáng kết hợp có thể tạo hiện tượng giao thoa ở mọi nơi
Điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng sáng giao nhau
Hai sóng sáng giao nhau phải là 2 sóng kết hợp
Hai sóng sáng giao nhau có hiệu số pha thay đổi theo thời gian
Hai sóng sáng giao nhau có hiệu số pha ban đầu bằng một số chẵn lần Pi
Hai sóng sáng giao nhau có hiệu quang lộ bằng một số lẻ lần nữa bước sóng
Điều kiện để hai sóng sáng giao thoa là
A.Có cùng Phương dao động
B.Hiệu số pha tại một điểm nào đó không thay đổi theo thời gian
C.Là hai sóng kết hợp
Ta chọn
A và b
A và c
B và c
C
Vân sáng là
Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần bước sóng
Tập hợp các điểm có hiệu Quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
Tập hợp các điểm có hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lẽ lần bước nửa bước sóng
Vân tối là
Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
Tập hợp các điểm có hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng
Tập hợp các điểm có Hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
Tập hợp các điểm có hiệu quang lộ đến hai nguồn bằng một số nguyên lẻ lần nửa bước sóng
Hiện tượng nhiễu xạ là hiện tượng
A:Xảy ra khi tia sáng lại khỏi phương chuyển thẳng khi đi gần góc vật chướng ngại trên đường truyền của nó
B:Tạo ra các phân sáng tối trong vùng bóng tối thì học
C:Xảy ra khi vật cản là một khe hẹp chữ nhật có kích thước xác định
A
A và b
B và c
C
Từ hiện tượng giao thoa người ta thấy
Mỗi màu sắc có một bước sóng hoàn toàn xác định
Có thể đo bước sóng ánh sáng bằng hiện tượng giao thoa
Lan truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng không thay đổi bước sóng
Ánh sáng có tính chất sóng cơ học
Xác định phát biểu sai trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Young
Hai nguồn sáng đơn sắc phải là hai nguồn kết hợp
Khoảng cách giữa hai nguồn phải rất nhỏ so với khoảng cách giữa hai nguồn đến màn
Hai nguồn phát ra hai chùm sáng có bước sóng khác nhau
Nếu chọn một trong hai nguồn bằng một bản mặt song song thì hệ thống vân giao thoa sẽ rời chỗ trên màn
Trong hiện tượng nhiễu xạ qua một khe hẹp
Cường độ sáng tại các cực đại như nhau
Cường độ sáng của vân sáng giữa có giá trị lớn nhất và gấp nhiều lần so với các cực đại nhiễu xạ tiếp theo
Bề rộng của cực đại giữa bằng bề rộng của các cực đại khác
Bề rộng của các cực đại nhiễu xạ khác gấp đôi bề rộng của cực đại nhiễu xạ giữa
Ánh sáng phân cực
Là ánh sáng thu được khi cho ánh sáng tự nhiên chuyển qua môi trường bất đẳng hướng về phương diện quang học
Là ánh sáng chỉ thu được khi cho ánh sáng tự nhiên truyền qua bản tourmaline
Là ánh sáng có véctơ cường độ điện trường chỉ dao động theo một hướng xác định
Hiện tượng nhiễu xạ là hiện tượng các tia sáng....(1).... Khi đi gần các vật chướng ngại, tạo nên các vân tối....(2)....,
1: bỏ trống ; 2:Trong cả vùng bóng tối hình học
1: bộ bị lịch khỏi phương truyền thẳng; 2:Trong không gian
1:Bị lệch khỏi phương truyền thẳng; 2: Trong cả vùng bóng tối hình học
1: bỏ trống;2:Trong không gian
Khảo sát hiện tượng quang điện tao thấy
Hiện tượng quang điện là hiện tượng điện tử bật ra khỏi kim loại khi bị chiếu sáng
Tế bào quang điện là bình chân không có anốt là bản mặt kim loại katốt là dây kia kim loại
Dòng quang điện là dòng cho tất cả các quang điện tử tạo thành
Đường đặc trưng vôn Ampe của tế bào quang điện là đường công biểu diễn sự phụ thuộc của dòng quang điện vào hiệu điện thế anốt catốt
Đối với mỗi kim loại xác định hiệu ứng quang điện
Chỉ xảy ra khi bước sóng của ánh sáng đơn sắc rồi tới nó lớn hơn một giá trị xác định
Chỉ xảy ra khi bước sóng của ánh sáng đơn sắc giỏi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định
Chỉ xảy ra khi tần số V của ánh sáng đơn sắc giỏi tới nó nhỏ hơn một giá trị xác định v0
Luôn luôn xảy ra với ánh sáng đơn sắc bất kỳ
Trong công thức ¥0=h.c/A ta có ¥o Là giới hạn quang điện đối với một kim loại xác định, h là hằng số planck,C là vận tốc ánh sáng trong chân không còn A là
Hằng số AVogadro
Nguyên tử lượng của kim loại
Công Ion hóa của nguyên tử kim loại
Công thoát điện tử của kim loại
Khi xảy ra hiện tượng quang điện, động năng cực đại của các quan điện tử:
Không phụ thuộc vào tần số của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới kim loại mà chỉ phụ thuộc vào cường độ của chùm sáng đó
Tăng tỷ lệ thuận với bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc rọi với kim loại và không phụ thuộc vào cường độ của chùm ánh sáng đó
Tăng tỷ lệ với tần số của chùm ánh sáng đơn sắc rọi để kim loại và không phụ thuộc vào cường độ của chụp ánh sáng đó
Không phụ thuộc vào bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc rọi tới mà chỉ phụ thuộc vào hiệu điện thế tác dụng vào hai cực
Trong hiện tượng quang điện thì:
Với mỗi kim loại dùng làm ca tốt có một bước sóng xác định gọi là giới hạn quang điện. Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng chiếu tới của Lan đa lớn hơn landa 0
Cường độ dòng điện bão Hòa ti lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích
Động năng ban đầu của các quang điện tử tí lệ với bước sóng ánh sáng kích thích
Tốc độ ban đầu cực đại của các quan điện tử tí lệ thuận với u hãm
Tăng cường độ ánh sáng chiếu tới bản kim loại trong hiện tượng quang điện thì các electron được giải phóng sẽ có:
Bước sóng tăng
Năng lượng tăng
Vận tốc tăng
Số lượng tăng
Nhận xét và hiện tượng quang điện:
Hiện tượng xảy ra khi chiếu ánh sáng đơn sắc bất kỳ vào bề mặt một tấm kim loại gọi là hiện tượng quang điện
Ở bên trong tế bào quang điện, dòng quang điện ngược chiều với điện trường
Với mỗi kim loại dùng làm ca tốt trong tế bào quang điện, hiệu điện thế hãm chỉ phụ thuộc bước sóng của chùm sáng kích thích
Hiệu điện thế hãm có thể Dương hoặc âm
Trong hiện tượng quang điện:
Cường độ dòng quang điện phụ thuộc giới hạn quang điện
Cường độ dòng quang điện bão hòa phụ thuộc hiệu điện thế giữa A nốt và ca tốt
Giá trị hiệu điện thế hãm phụ thuộc cường độ chùm sáng kích thích
Hiệu điện thế hãm phụ thuộc bản chất của kim loại dùng làm ca tốt
Xác định phát biểu sai
Véctơ cường độ từ trường có tác dụng gây cảm giác sáng
Ánh sáng có bản chất là sóng điện từ
Giả thuyết sóng ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện
Ánh sáng có tính chất lượng tử năng lượng
Động năng của quang điện tử khi rời ca tốt:
A.Thay đổi theo cường độ chiếu sáng
B:Phụ thuộc vào tần số ánh sáng rọi tới katốt
C:tỷ lệ với hiệu điện thế anốt-katốt
Đ:Phụ thuộc bản chất kim loại làm ca
tốt
A và b
A và c
B c d
B và d
Về thuyết lượng tử ánh sáng
Một lượng tử ánh sáng năng lượng lớn có thể chia thành hai lượng tử ánh sáng thành phần
Trong chân không ánh sáng lan truyền với vận tốc C, năng lượng của lực lượng ánh sáng là e=hc¥,còn trong môi trường trong suốt, ánh sáng lan truyền với Vận tốc v
Nguyên tử hay phân tử vật chất hấp thụ hay bức xạ ánh sáng không liên tục
Những vật lớn gồm nhiều phân tử thì hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục
Giải thích hiện tượng quang điện:
Muốn Electron bật khỏi kim loại thì photon tới phải và chạm với electron và chuyển một phần năng lượng cho Electron đủ lớn hơn công thoát A
Tổng số năng lượng Do các photon mang tới mặt kim loại trong một đơn vị thời gian tỷ lệ với số Electron đc giải phóng
Nếu số electron được giải phóng trong một đơn vị thời gian đều đến được anot thì tạo dòng quang điện bão hòa
Sau va chạm với Electron nếu photon còn dư thừa năng lượng thì nó chuyển nốt cho Electron để dung làm động năng
Khi hấp thụ ánh sáng nguyên tử hay phân tử có thể chuyển từ
Trạng thái triplet lêntrạng thái kích thích singlet
Trạng thái kích thích singlet xuống trạng thái triplet Và phát ra năng lượng dư thừa dưới dạng bức xạ nhiệt
Trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích triplét
Trạng thái singlet cơ bản lên trạng thái singlet kích thích
Lân quang là sự bức xạ lượng từ ánh sáng do các phân tử, nguyên tử phát ra khi chúng:
Chuyển từ trạng thái kích thích mạnh về trạng thái kích thích yếu hơn
Chuyển từ trạng thái kích thích singlet về trạng thái cơ bản
Chuyển từ trạng thái kích thích triplet về trạng thái cơ bản
Chuyển từ trạng thái kích thích triplet này sang trạng thái kích thích triplet khác
Và trạng thái năng lượng của nguyên tử:
Nguyên tử tồn tại ở những Trạng thái có năng lượng bất kỳ gọi là trạng thái dừng. Ở trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ năng lượng
Khi nguyên tử từ trạng thái dừng có mức năng lượng Em lớn chuyển sang trạng thái rừng có mức năng lượng En thì nguyên tử có thể phát ra một photon có năng lượng là e=Em-En
Khi ở trạng thái có mức năng lượng En thấp, nguyên tử có thể hấp thụ photon có năng lượng E để chuyển sang trạng thái có năng lượng e+En
Mọi bước chuyển từ mức năng lượng cao xuống mức năng lượng thấp đều kèm theo sự phát sáng
Xác định phát biểu sai về sự chuyển dời mức năng lượng của các nguyên tử, phân tử:
Một tập hợp hạt vi mô có thể nằm ở trạng thái ứng với các mức năng lượng xác định gián đoạn W1,W2....
Các hạt ở trạng thái với mức năng lượng cao có thể chuyển về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn, ưu tiên là mức năng lượng thấp nhất
Khi chuyển mức, một hạt sẽ phát ra photon có năng lượng xác định theo công thức: hf= Wcao-Wthap
Quá trình chuyển mức năng lượng tự phát của các nguyên tử, phân tử có xác suất phụ thuộc thời gian và nhiệt độ
Để thu được chùm ánh sáng laser không cần phải có
Môi trường laser (rắn, khí,bán dẫn )
Bơm năng lượng (máy phát ánh sáng, tần số cao hoặc dòng điện có mật độ dòng cực lớn)
Biện pháp gây phát xạ liên tục
Biện pháp khuếch đại
Xác định phát biểu sai về tính chất tia laser
Tia laser có tính đơn sắc cao, hầu như không tan sắc
Có thể tập trung chùm laser thành chùm song song rất mảnh
Có thể hội tụ chùm laser vào 1 vùng nhỏ hơn cả tế bào sống
Xung laser có thể mang thông tin nhưng không truyền đi xa được
Xác định phát biểu sai về một số đặc điểm của chùm tia laser
Xuống laser có thể được phát liên tục hoặc thành xung
Các sóng laser phát ra từ rất nhiều nguyên tử nên chúng không cùng pha
Các nguyên tử của môi trường laser cùng loại nên bước sóng phát ra sai khác nhau rất ít
Chúng tia laser có đầy đủ tính chất như chùm ánh sáng
Xác định điều sai trong phát biểu: để thực hiện được vi phẫu tim, não, mắt, chùm tia laser phải:
Có tiết diện rất nhỏ
Có mật độ dòng năng lượng lớn
Phát xạ liên tục hoặc thành xung
Có bước sóng ngắn hơn cả tia tử ngoại
Chứ suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại lượng
Không đổi, có giá trị như nhau đối với tất cả các ánh sáng màu, từ đỏ đến tím
Thay đổi: chiết suất là lớn nhất đối với ánh sáng đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng tím
Thay đổi: chiết suất là nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ và lớn nhất đối với ánh sáng tím
Thay đổi: chiết suất là lớn nhất đối với ánh sáng màu lục còn đối với các ánh sáng màu khác chiết suất nhỏ hơn
Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng và ánh sáng đơn sắc
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi qua lăng kính, chùm ánh sáng trắng không những bị lệch về phía đáy mà còn bị tách ra nhiều thành chùm sáng có màu sắc khác nhau
Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định
Ánh sáng có màu là ánh sáng đơn sắc
Abc đều đúng
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc
Ánh sáng trắng là tập hợp vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là giống nhau
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Khi các ánh sáng đơn sắc đi qua một môi trường trong suốt thì chiết suất của môi trường đối với ánh h sáng đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất
Khi sóng ánh sáng truyền từ một môi trường này sang một môi trường khác thì
Tần số không đổi, nhưng bước sóng thay đổi
Bước sóng không đổi, nhưng tần số thay đổi
Cả tần số lần bước sóng đều không đổi
Cả tuần số và bước sóng đều thay đổi
Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh thì
Tần số tăng bước sóng giảm
Tuần số giảm bước sóng tăng
Tần số không đổi bước sóng giảm
Tần số không đổi bước sóng tăng
Nhận xét nào sau đây về ánh sáng đơn sắc là đúng nhất:Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng:
Có màu và bước sóng nhất định, khi đi qua lăng kính sẽ bị tán sắc
Có một màu nhất định và bước sóng không xác định, khi đi qua lăng kính sẽ bị tán sắc
Có một màu và một tần số xác định, khi đi qua lăng kính không bị tán sắc
Có màu và bước sóng không xác định, khi đi qua lăng kính không bị tán sắc
Cường độ dòng quang điện sẽ đạt đến giá trị bão hòa khi
Cường độ dòng ánh sáng kích thích lớn hơn một giá trị nào đó
Bước sóng của ánh sáng kích thích nhỏ hơn một giá trị nào đó
Hiệu điện thế giữa A nốt và ca tốt lớn hơn một giá trị nào đó
Êlectron không có vận tốc ban đầu cũng đến được anot
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại đều được hiểu là
Bước sóng của ánh sáng chiếu vào kim loại
Công thoát của electron đối với kim loại đó
Một đại lượng đặc trưng của kim loại, tỷ lệ nghịch với công thoát A của Electron đối với kim loại đó
Bước sóng riêng của kim loại đó
Dưới ảnh hưởng của ánh sáng đơn sắc chiếu lên mặt kim loại, vận tốc cực đại của electron quang điện sau khi bị bít ra khỏi mặt kim loại phụ thuộc vào
Vận tốc truyền của ánh sáng trong môi trường bên ngoài kim loại
Số phôtôn đập lên mặt kim loại
Năng lượng của photon va vào mặt kim loại
Tổng năng lượng của ánh sáng đắp lên mặt kim loại
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện
Động năng ban đầu cực đại của các electron Quang điện không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích
Động năng ban đầu cực đại của Electron Quang điện phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích
Động năng ban đầu cực đại của các electron Quang điện không phụ thuộc vào bản chất kim loại dùng làm ca tốt
Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện phụ thuộc vào bản chất kim loại dùng làm ca tốt
Tìm câu phát biểu sai: dòng quang điện đạt giá trị bão hòa khi
Không có electron nào bị ánh sáng bứt ra quay trở lại catot
Tất cả các electron bị ánh sáng bứt ra trong mỗi giây đều chạy hết về anot
Ngay cả những Electron có vận tốc ban đầu bằng không bị kéo về anot
Có sự cân bằng giữa Electron bay ra khỏi ca tốt và số electron bị hút trở lại ca tốt
Chọn câu phát biểu đúng: người ta không thấy có Electron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu một chùm sáng đơn sắc vào nó. Đó là vì:
Chùm sáng có cường độ quá nhỏ
Kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó mà lại phản xạ rất mạnh
Công thoát của Electron nhỏ so với năng lượng của một photon
Bước sóng ánh sáng lớn hơn giới hạn quang điện
Trong trường hợp nào dưới đây không xảy ra hiện tượng hấp thụ ánh sáng
Chiếu ánh sáng trắng qua một bình nước màu đỏ
Chiếu ánh sáng đỏ qua một bình nước màu đỏ
Chiếu ánh sáng xanh qua một bình nước màu đỏ
Không có trường hợp nào
Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lụa khi được kích thích phát sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang
Lục
Vàng
Da cam
Đỏ
Năng lượng của photon
Không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn
Giảm khi khoảng cách tới nguồn tăng
Giảm khi truyền trong một môi trường hấp thụ
Giảm dần theo thời gian
Xác định phát biểu sai về bốn số lượng tử:
Số lượng tử chính n nhân các giá trị nguyên dương một, hai, ba!.
Số lượng tử phụ l có thể nhận các giá trị nguyên dương từ một đến (n-l)
Số lượng tử từ m nhận các giá trị nguyên tử -l đến l kể cả giá trị 0
Số lượng tử spin có thể nhận 2 giá trị +1/2 và -1/2
Xác định phát biểu sai và hiện tượng phát quang:
Thông thường nguyên tử, phân tử tồn tại ở trạng thái kích thích khoảng 10(-9)_ 10(-8)s
Tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tắt ngay
Tắt ánh sáng kích thích, lân Quang có thể tồn tại trong khoảng thời gian đáng kể rồi mới tắt
Bước sóng lân Quang ngắn hơn bước sóng kích thích
Hiện tượng khi chiếu một chùm ánh sáng thích hợp vào bề mặt một tấm kim loại, ánh sáng làm cho các....(1)... Ở mặt kim loại bị bật ra gọi là...(2)...
Ta chọn các tập hợp từ:
1: photon,2: Hiện tượng quang điện
1: electron;2: Hiện tượng quang điện
1: electron;2: Hiện tượng phát quang
1:Proton;2:Hiện tượng phóng xạ
Trong chân không, mọi photon có cùng
Tần số
Bước sóng
Năng lượng
Vận tốc
Khi cường độ dòng quang điện là 0,16uA thì số electron tới được anot trong 1s là
10(18)
10(16)
10(14)
10(12)
Chọn cụm từ thích hợp cho chỗ trống trong phát biểu sau:
Giai đoạn đầu tiên của bất kỳ quá trình hóa học nào cũng mang đặc tính vật lý, đó là sự phân phối lại ...........nguyên tử, phân tử tạo nên một trạng thái mới so với trạng thái trước khi xảy ra phản ứng
Điện tử ở
Mức năng lượng ở
Cách sắp xếp
Bỏ trống
Chùm tia laser có tính đơn sắc cao là do
Được phát ra đồng thời từ cùng một loại nguyên tử
Được phát ra hầu như đồng thời
Chúng được tạo thành từ bức xạ cảm ứng
Môi trường hoạt động của laser được đặt trong hộp cộng hưởng
Khả năng hội tụ chùm tia laser vào một điểm rất nhỏ đạt được là nhờ
Tính đơn sắc của chùm tia laser
Tính kết hợp của chùm tia laser
Tia laser có cường độ lớn
Tia laser có thể tồn tại ở dạng xung
