WorksheetsVĂN 7, ÔN 4 VĂN BẢN NGHỊ LUẬN SGK VĂN 7
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Trong đời sống, văn nghị luận thường được dùng để làm gì?
Nêu ra ý kiến trong các cuộc họp
Viết các bài xã luận
Bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí
Cả 3 đáp án trên
Văn bản nào không phải văn bản nghị luận?
Tiếng gà trưa
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Ý nghĩa văn chương
Luận cứ nào không chứng minh cho luận điểm “Bác rất giản dị trong cuộc sống hàng ngày và trong quan hệ với mọi người”?
Bữa cơm chỉ có vài ba món
Tự làm lấy mọi việc thì không cần người giúp
Ngôi nhà sàn vỏn vẹn vài ba phòng
Nhà cửa nhiều đồ dùng tiện nghi, sang trọng
Luận điểm nào KHÔNG được đưa ra trong bài “Ý nghĩa văn chương”?
Nguồn gốc của văn chương
Nội dung của văn chương
Mục đích của văn chương
Ý nghĩa của văn chương
Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?
A- Có hệ thống nhân vật phong phú
B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý
C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.
D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả
Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:
A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay
B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước
C- Giải thích bằng lí lẽ
D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.
Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
A- Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch
B- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện
C- Giọng văn giàu cảm xúc
D- Văn bản nghị luận mẫu mực
Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:
A- Giải thích
B- Chứng minh
C- Bình luận
D- So sánh
Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào:
A- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.
B- Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp
C- Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.
D- Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.
Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?
A- Giải thích, chứng minh
B- Giải thích, bình luận
C- Chứng minh, bình luận
D- Giải thích, bác bỏ
Dòng nào sau đây không phải là nội dung của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
A- Nguồn gốc và đặc điểm của loại hình tiếng Việt.
B- Sự phát triển của Tiếng Việt là biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.
C- Sự giàu có, đẹp đẽ của tiếng Việt trên các phương diện: ngữ âm, từ vụng, ngữ pháp.
D- Những phẩm chất bền vững và khả năng sáng tạo của tiếng Việt.
“Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?
A- Nghị luận chính trị
B- Nghị luận xã hội
C- Nghị luận khoa học
D- Nghị luận văn chương
Dòng nào nói đúng nhất quan niệm của tác giả về công dụng của văn chương?
A- Hình dung sự sống
B- Sáng tạo ra sự sống
C- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
D- Lòng thương cả muôn vật, muôn loài
Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:
A- So sánh
B- Điệp từ
C- Ẩn dụ
D- Hoán dụ
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?
A- Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.
B- Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.
C- Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.
D- Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, tronghòm” (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh)
Nội dung chính của đoạn văn trên là:
Ca ngợi lòng yêu nước là các thứ của quý
Thể hiện hai cách thể hiện lòng yêu nước
Lòng yêu nước có thể âm thầm kín đáo hoặc biểu lộ rõ ràng cụ thể
Dù thể hiện dưới hình thức nào, lòng yêu nước cũng vô cùng quý giá
Câu văn “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có,luyện những tình cảm ta sẵn có” trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh nói về điều gì?
Ý nghĩa của văn chương
Công dụng của văn chương
Nguồn gốc của văn chương
Nhiệm vụ của văn chương
Dòng nào nói đúng về nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?
Là một văn bản mẫu mực về lập luận, bố cục và cách đưa dẫn chứng của thể văn nghị luận
Văn bản có một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh
Văn bản có sự kết hợp các thao tác chứng minh, giải thích, đánh giá, bình luận với những dẫn chứng cụ thể, xác thực và những nhận xét sâu sắc, giàu sức thuyết phục
Văn bản có những lí lẽ, chứng cứ chặt chẽ, toàn diện
Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được viết vào thời kì nào?
Kháng chiến chống quân Tống
Kháng chiến chống quân Mông Nguyên
Kháng chiến chống Pháp
Kháng chiến chống Mỹ
Vấn đề nghị luận của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Đó là một truyền thống quý báu.
Tinh thần yêu nước của cha ông ta ngày xưa
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Lòng biết ơn, đạo lý "Uống nước nhớ nguồn", "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".
Trình tự sắp xếp các vị anh hùng nào đúng?
Quang Trung, Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Bà Trưng, Bà Triệu...
Trần Hưng Đạo, Bà Trưng, Bà Triệu, Quang Trung, Lê Lợi...
Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Lê Lợi...
Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...
Câu văn: "Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước" sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
So sánh
Lòng yêu nước của nhân dân ta thể hiện rõ nét trong các lĩnh vực, khía cạnh:
Lứa tuổi, địa bàn cư trú, giới tính
Lứa tuổi, địa bàn cư trú, tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp
Giai cấp, nghề nghiệp
Địa bàn cư trú, nước ngoài, trong nước, vùng tạm chiếm
Điền vào dấu "...":
"Bổn phận của chúng ta là...."
làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày.
Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo
làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
Tất cả 3 phương án
Một tác phẩm KHÔNG phải là sáng tác của Bác Hồ
Cảnh khuya
Rằm tháng giêng
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Tiếng gà trưa
Chỉ ra câu nêu luận điểm trong đoạn văn sau?
"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước."
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn,...
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Đó là một truyền thống quý báu của ta.
“Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.”
Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Chứng minh lòng yêu nước trong cuộc kháng chiến hiện tại
Chứng minh lòng yêu nước trong lịch sử và kháng chiến hiện tại
Chứng minh lòng yêu nước trong lịch sử
Nhắc tên các vị anh hùng dân tộc
"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước."
Nhà văn đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong đoạn văn trên? (có thể chọn nhiều phương án)
So sánh
Điệp cấu trúc
Nhân hóa
Cả 3 phương án trên
Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" xuất bản năm nào, vào thời kì nào?
Năm 1952, thời kì kháng chiến chống Mĩ
Không rõ năm, đầu thế kỉ XX
Năm 1951, thời kì kháng chiến chống Pháp
1953, thời kì kháng chiến chống Pháp
“Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…”
Nhận xét về cách đưa ra dẫn chứng trong câu văn trên? (có thể chọn nhiều phương án)
Dẫn chứng sắp xếp theo trình tự thời gian
Dẫn chứng tiêu biểu, xác thực
Dẫn chứng chưa đầy đủ, sắp xếp ngẫu nhiên
"Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đợi như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ,... Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước."
Nhận xét về cách đưa ra dẫn chứng trong đoạn văn trên. (Có thể chọn nhiều phương án)
Dẫn chứng sắp xếp theo lứa tuổi, không gian vùng miền và giai cấp
Dẫn chứng lặp, sắp xếp chưa khoa học
Dẫn chứng toàn diện, phong phú
Dẫn chứng chưa tiêu biểu
"Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đợi như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ,..."
Đoạn văn trên sử dụng những biện pháp tu từ gì?
Điệp cấu trúc
Liệt kê
Lặp từ
Nhân hóa
Trong văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta", tinh thần yêu nước được ví với những hình ảnh nào?
làn sóng mạnh mẽ, to lớn
các thứ của quý
các vị anh hùng dân tộc
cả 3 phương án trên
Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn của mình ?
Tiềm tàng, kín đáo
Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.
Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.
Trong bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong thời kì nào?
Trong quá khứ và hiện tại.
Trong quá khứ.
Trong hiện tại.
Trong tương lai.
Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong bài văn là ở thời kì nào ?
Trong quá khứ
Trong cuộc kháng chiến hiện tại
Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc
Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường.
Phương pháp lập luận được sử dụng trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là gì?
Biểu cảm.
Chứng minh.
Giải thích.
Kết hợp chứng minh, giải thích và biểu cảm.
Nhận xét nào không nêu đúng các đặc sắc nghệ thuật của văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
Trong văn bản, nhà văn đã sử dụng những hình ảnh so sánh rất đặc sắc nhằm tăng sức hấp dẫn, độ sinh động và sức thuyết phục cho văn bản.
Đây là một áng văn nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, sáng rõ nhưng đầy sức thuyết phục.
Bài văn thể hiện sinh động tài năng và sự sáng suốt của Bác khi Người ý thức rõ tầm quan trọng và sức mạnh to lớn của lòng yêu nước, động viên toàn dân phát huy tinh thần yêu nước để góp phần đưa cuộc kháng chiến thắng lợi.
Tác giả đã sử dụng thủ pháp liệt kê để thể hiện sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân.
Đối tượng nào không xuất hiện trong bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?
Chiến sĩ, công nhân.
Tư sản.
Công chức.
Nông dân, điền chủ.
Em hiểu thế nào về lòng yêu nước được “trưng bày” và lòng yêu nước được “cất giấu kín đáo” ?
thấy rõ ràng, có biểu hiện sôi nổi, mãnh liệt
không rõ ràng, mập mờ khó hiểu hết ý nghĩa
nhìn rõ, dễ bị phát hiện, gặp nhiều khó khăn
bí mật, không thấy ngay, tiềm tàng, kín đáo
Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào ?
Câu mở đầu tác phẩm
Câu mở đầu đoạn hai
Câu mở đầu đoạn ba
Phần kết luận.
Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?
Sử dụng biện pháp so sánh
Sử dụng biện pháp ẩn dụ
Sử dụng biện pháp nhân hoá
Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”
Đoạn văn sau có phải là văn nghị luận không?
"Thực tế hiện nay, cuộc sống hiện đại, có quá nhiều thứ hấp dẫn, nhiều người đã dần lãng quên sách, nhất là các bạn trẻ. Họ có thể dành hàng giờ để đọc những cuốn truyện tranh vô bổ, nghịch điện thoại, chơi game nhưng không thể bỏ ra dù chỉ chút ít thời gian để đọc sách văn học, khoa học. Vốn hiểu biết của chúng ta thực chất chỉ nhỏ như giọt nước giữa đại dương tri thức mênh mông. Nếu không chú trọng bổ sung, sẽ có ngày giọt nước ấy bốc hơi theo năm tháng"
là đoạn văn nghị luận
Không phải là đoạn văn nghị luận
Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?
Ngữ âm
Từ vựng
Ngữ pháp
Cả ba
Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?
Chứng minh
Giải thích
Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề
Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề.
Bài viết Sự giàu đẹp của tiếng Vịêt của Đặng Thai Mai gần với văn phong nào ?
Văn phong khoa học
Văn phong nghệ thụât
Văn phong báo chí
Văn phong hành chính
Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn ?
Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.
Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.
Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Đoạn mở đầu bài viết:“ Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.” Nêu lên nội dung gì ?
Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt
Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt
Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt
Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt
Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh “cái hay” của tiếng Việt ?
Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác.
Một thứ tiếng giàu chất nhạc
Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người.
Chứng cứ nào không được tác giả dùng để nói lên “cái đẹp” của tiếng Việt ?
Một thứ tiếng giàu chất nhạc
Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
Rành mạch trong lối nói
Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú.
Tính chất của dẫn chứng trong bài văn Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?
Cụ thể, tỉ mỉ
Phong phú
Toàn diện, bao quát
Tiêu biểu, chính xác
Nhận xét nào không phải là ưu điểm trong nghệ thụât nghị luận của bài văn ?
Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận
Lập luận chặt chẽ
Các dẫn chứng khá toàn diện, bao quát
Sử dụng nhiều loại biện pháp tu từ.
Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?
Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới.
Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp ttrong đời sống của người Việt Nam.
Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai
Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.
Trong văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt, tác giả Đặng Thai Mai đã đã đánh giá tiếng Việt là một thứ tiếng
Thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử. (3)
Có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam. (2)
Hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. (1)
Cả (1), (2), (3) đều đúng.
Sự phong phú và giàu có của ngữ âm tiếng Việt được tác giả bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt so sánh với
Những thứ tiếng có hệ thống ngữ âm phong phú nhất trên thế giới.
Những cách nói của các dân tộc anh em và các dân tộc láng giềng.
Sự đa dạng, phong phú của cảnh quan thiên nhiên ở mọi vùng miền trên cả nước.
Những âm giai trong bản nhạc trầm bổng.
Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình?
Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương
Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương
Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người
Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.
Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
Cuộc sống lao động của con người.
Tình yêu lao động của con người.
Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
Do lực lượng thần thánh tạo ra
Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?
Văn chương giúp cho người gần người hơn.
Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Văn chương là loại hình giải trí của con người.
Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.
Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chương nào?
Bình luận về các vấn đề văn chương nói chung.
Phê bình, bình luận về một hiện tương văn học cụ thể.
Cả A và B đều đúng.
Cả A, B và C đều sai.
Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?
Tất cả
Một phần
Đa số
Cái chính, cái quan trọng nhất
Tại sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?
Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn bất kì một loại hình nghệ thuật nào.
Vì nhiệm vụ của văn chương là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời.
Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạng của con người và xã hội.
Cả A, B và C đều sai.
Vì sao Hoài Thanhn lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?
Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời.
Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai.
Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.
Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống.
Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương của Hoài Thanh?
Văn chương giúp cho con người hăng say lao động hơn.
Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha.
Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
Văn chương giúp cho con người biết cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên.
Tại sao nói ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?
Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.
Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.
Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.
Cả A, B và C đều sai.
Theo em, đặc trưng nào sau đây không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ Ý nghĩa văn chương’’?
Sử dụng luận cứ hợp lí.
Văn viết có cảm xúc
Văn phong giàu hình ảnh.
Sử dụng phép tương phản.
