wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Loài và quá trình hình thành loài mới

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Cách li trước hợp tử là:
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ
2.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là:
a)
chúng cách li sinh sản với nhau
b)
chúng sinh ra con bất thụ'
c)
chúng không cùng môi trường
d)
chúng có hình thái khác nhau
3.
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
a)
phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
b)
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
c)
tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
d)
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
4.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
a)
sinh thái
b)
tập tính
c)
địa lí
d)
sinh sản.
5.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:
a)
tiêu chuẩn hoá sinh
b)
tiêu chuẩn sinh lí
c)
tiêu chuẩn sinh thái.
d)
tiêu chuẩn di truyền
6.
phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
a)
đột biến cấu trúc NST góp phần hình thành loài mới.
b)
đột biến cấu trúc NST thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.
c)
đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
d)
đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
7.
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
a)
Cơ quan tương tự
b)
Cơ quan tương đồng
c)
Hóa thạch
d)
Cơ quan thoái hóa
8.
trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
a)
cách li địa lí.
b)
CLTN
c)
tập quán hoạt động
d)
cách li sinh thái.
9.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài:
a)
động vật bậc cao
b)
động vật
c)
thực vật
d)
có khả năng phát tán mạnh
10.
Dạng cách li cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy biến dị di truyền theo hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác nhau ngày càng nhiều là
a)
cách li trước hợp tử
b)
cách li sau hợp tử
c)
cách li di truyền
d)
cách li địa lí
11.
Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì:
a)
không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
b)
hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
c)
hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
d)
cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
12.
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới:
a)
bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh
b)
là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
c)
không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi
d)
là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.
13.
phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới
a)
quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
b)
quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
c)
sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
d)
sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến hình thành loài mới
14.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng:
a)
Thực vật
b)
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
c)
Động vật
d)
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
15.
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
a)
Cách li địa lí
b)
Cách li sinh thái
c)
cách li tập tính
d)
Lai xa và đa bội hoá
16.
nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa 2 loài khác nhau là:
a)
tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt.
b)
tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ NST của 2 loài bố mẹ
c)
tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng.
d)
tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với 2 loài bố mẹ.
17.
Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở:
a)
sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
b)
kết quả của quá trình lai xa khác loài
c)
kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
d)
kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
18.
Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
a)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học
b)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học
c)
Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học
d)
Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học
19.
Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường:
a)
trong nứơc đại dương
b)
khí quyển nguyên thủy
c)
trong lòng đất
d)
trên đất liền.
20.

Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là:

a)

nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

b)

nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

c)

nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau

d)

nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau

21.

Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.

(2) Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.

(3) Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

(4) Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí

b)

Sự cách li địa lí

c)

Đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

23.

Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường

a)

cách li tập tính

b)

lai xa kết hợp đa bội hóa

c)

cách li sinh thái

d)

cách li địa lí

24.

Khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

(1) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở các loài thực vật.

(2) Diễn ra 1 cách tương đối nhanh chóng và qua nhiều bước trung gian chuyển tiếp.

(3) Góp phần hình thành loài mới trong cùng khi vực địa lí vì sự sai khác và NST nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.

(4) Con lai xa sau khi đa bội hóa được gọi là thể tứ bội hữu thụ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Những cá thể thuộc các quần thể cùng loài khác nhau khi sống trong những sinh cảnh khác nhau thường không thể giao phối với nhau dẫn đến cách li sinh sản. Đây là đặc điểm của cơ chế cách li sinh thái.

b)

Trong quá trình hình thành loài mới, điều kiện sinh thái có vai trò thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.

c)

Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

Ở các loài sinh sản vô tính và đơn tính, việc phân biệt 2 loài thân thuộc là không dễ dàng.

26.

Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài mới là không đúng?

a)

Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng vạn, hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra tương đối nhanh chóng trong một thời gian không dài lắm.

b)

Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay mọt nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái và đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN.

c)

Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài mới thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật, cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp và việc đa bội hóa thường gây chết.

d)

Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau.

27.

Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng

a)

cách li cơ học

b)

cách li sinh sản

c)

cách li tập tính

d)

cách li sinh thái

28.

Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:

a)

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

b)

rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen

c)

giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

d)

chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

29.
Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:
a)

tiêu chuẩn hoá sinh hoặc hình thái khuẩn lạc

b)
tiêu chuẩn sinh lí
c)
tiêu chuẩn sinh thái.
d)
tiêu chuẩn di truyền