wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi 15 phút lớp 6

Total questions: 15

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Lực nào trong các lực dưới đây không phải là lực đàn hồi?

a)

A. Lực mà lò xo bút bi tác dụng vào ngòi bút.

b)

B. Lực nâng tác dụng vào cánh máy bay khi máy bay chuyển động.

c)

C.Lực của giảm xóc xe máy tác dụng vào khung xe máy.

d)

D. Lực của quả bóng tác dụng vào tường khi quả bóng va chạm với tường.

2.

Câu 2: Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị …

a)

A. Lực đàn hồ

b)

B. Dãn ra.

c)

C. Trong lực

d)

D. Cân bằng lẫn nhau

3.

Câu 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài là 24 cm thì lò xo đã bị biến dạng là bao nhiêu?

a)

A. 2 cm

b)

B. 3 cm

c)

C. 1 cm

d)

D. 4 cm

4.

Câu 4: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?

a)

A. Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.

b)

B. Lực đàn hồi của lò xo có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.

c)

C. Khi lò xo bị kéo dãn thì chiều dài lúc sau ngắn hơn chiều dài ban đầu.

d)

D. Độ biến dạng của lò xo là độ dãn của lò xo. 

5.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A.Trọng lượng của vật là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

b)

B. Trọng lượng của một vật có đơn vị là kg.

c)

C. Trọng lượng của vật là độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật,

d)

D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích của vật.

6.

Câu 6: Một túi đường có khối lượng 2 kg thì có trọng lượng gần bảng

a)

A.2N.

b)

B.20N.

c)

C.200N.

d)

D.2000N.

7.

Câu 7: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

a)

A. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau.

b)

B. Độ lớn của lực hấp dẫn phụ thuộc vào khối lượng của các vật.

c)

C. Đơn vị của trọng lượng là niuton (N).

d)

D. Cả 3 phương án trên.

8.

Câu 8: Đơn vị của trọng lực là gì?

a)

A. Niuton (N)

b)

B. Kilogam (Kg)

c)

C. Lít (l)

d)

D. Mét (m)

9.

Câu 9: Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

a)

A. Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.

b)

B. Phương nằm ngang, chiều từ Tây sang Đông.

c)

C. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.

d)

D. Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.

10.

Câu 10: Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để nó chuyển động. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì có

a)

A. trọng lực.

b)

B. lực hấp dẫn.

c)

C. lực búng của tay.

d)

D. lực ma sát

11.

Câu 11: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Ma sát giữa các viên bị với ổ trục xe đạp, xe máy.

b)

B. Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.

c)

C. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.

d)

D. Ma sát giữa má phanh với vành xe.

12.

Câu 12:Cách nào sau đây làm tăng được ma sát khi xe ô tô bị sa lầy?

a)

A. Tăng ga

b)

B. Xuống xe đẩy đuôi ôtô

c)

C. Lấy các viên đá sỏi, gạch chẹn vào bánh xe

d)

D. Cả A và B đều được

13.

Câu 13: Chọn phát biểu đúng?

a)

A. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.

b)

B. Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.

c)

C. Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.

d)

D. Tờ giấy để phẳng rơi nhanh hơn hòn đá.

14.

Câu 14: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?

a)

A. Người đang bơi trong nước chịu cả lực cản của không khí và của nước.

b)

B. Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí.

c)

C. Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí.

d)

D. Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí.

15.

Câu 15: Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?

a)

A. Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí.

b)

B. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

c)

C. Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.

d)

D. Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.