Font size
WorksheetsBài ôn thứ 3.1.3
Total questions: 35
Worksheet time: 17mins
Câu 2 : Bố và ông Nhụ bàn nhau việc gì ?
a. Di dân ra đảo.
b. Đưa cả nhà Nhụ ra đảo.
c. Di dân ra đảo và đưa cả nhà Nhụ ra đảo.
d. Lập làng giữ biển.
Câu 3 : Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì ?
a. Ngoài đảo có nhiều tôm cá và có thể buộc được những con thuyền.
b. Ngoài đảo có cuộc sống sầm uất hơn : có chợ, có trường học, có nghĩa trang.
c. Ngoài đảo đất rộng, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền.
d. Ngoài đảo đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong
ước bấy lâu của những người dân chài.
Câu 4 : Ý nào không nói đúng suy nghĩ của hai ông cháu Nhụ ?
a. Nhụ và ông nghi ngờ về kế hoạch của bố Nhụ.
b. Ông của Nhụ nghĩ rất kĩ rồi đồng ý với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ.
c. Nhụ háo hức tưởng tượng về ngôi làng trong kế hoạch của bố.
d. Cả a, b và c đều đúng.
Câu 5 : Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố ?
a. Nhụ chưa tin vào kế hoạch của bố nhưng vẫn mơ tưởng về một làng mới.
b. Nhụ tin vào kế hoạch của bố và mơ tưởng về một làng mới tốt đẹp.
c. Nhụ đi rồi sau đó cả nhà, cả làng sẽ đi.
d. Một làng mới ở đâu đó đang bồng bềnh ở phía chân trời.
Câu 7 : Bài văn trên thuộc chủ đề gì ?
a. Vì cuộc sống thanh bình.
b. Nhớ nguồn.
c. Những chủ nhân tương lai.
d. Người công dân.
Câu 8 : “Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển. Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây giờ đất đấy rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai ? ” Đây là suy nghĩ của ?
a. Ông Nhụ
b. Dân làng
c. Bố Nhụ
d. Nhụ
Câu 6 : Nội dung của bài nói lên ý gì ?
a. Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc.
b. Ca ngợi những người dân chài quyết ra đảo lập làng xây dựng một cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
c. Cả a và b đều sai.
d. Cả a và b đều đúng.
Câu 10 : Phân tích chủ ngữ trong câu sau: “Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo.”
a. đứng lên
b. như cái bơi chèo
c. Ông, tay giơ ra
d. Ông, tay
Câu 9 : Quan hệ từ có trong câu : “Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ.” là:
a. nói tiếp
b. như, rồi
c. mơ, vỗ
d. Bố Nhụ, Nhụ
Câu 11 : Danh từ riêng là tên người, tên địa lí trong đoạn văn : “Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. ...” là:
a. Nhụ, Bạch Đằng Giang
b. Nhụ, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu,
c. Mõm Cá Sấu, Nhụ, phía trời chân
d. Nhụ, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu, Hòn đảo
Công thức tính diện xung quanh của hình lập phương là?
S = a x a x 4
S = 4 x 4x a
S = a x a x 6
S = 6 x 6 x
Hình lập phương có bao nhiêu đỉnh?
6 đỉnh
8 đỉnh
12 đỉnh
16 đỉnh
Hình lập phương có 6 mặt là các ... bằng nhau:
hình vuông
hình chữ nhật
hình tam giác
hình thoi
Công thức tính diện tích toàn phần của hình lập phương :
Stp = S1 mặt x 4
Stp = S1 mặt x 6
Stp = S1 mặt x 8
Stp = S1 mặt x 5
Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh là 6m là (a) m2
Một hình lập phương có cạnh 3cm. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
54cm2
54cm
45cm2
36cm2
Một hình lập phương có diện tích đáy là 20m2. Tính diện tích xung quanh của hình lập phương đó.
80m2
120m2
100m2
20m2
Một hình lập phương có cạnh 3cm. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
54cm2
54cm
45cm2
36cm2
Tính diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh 0,4dm ?
64dm2
0,64dm2
96dm2
0,96dm2
Một hình lập phương có diện tích xung quanh là 256dm2. Diện tích một mặt của hình lập phương đó là.....dm2
64
1024
8
16
Một hình lập phương có diện tích xung quanh là 36cm2. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là....cm2
9cm2
54cm2
81cm2
486cm2
Cặp quan hệ từ dưới đây biểu thị quan hệ tương phản trong câu ghép là:
Tuy....nhưng....
Nếu ....thì....
Bởi vì.....nên......
Không những.....mà còn.....
Câu ghép : " Mặt trời lên, sương tan dần, vài giọt nắng vương trên mặt lá" có:
1 vế câu
2 vế câu
3 vế câu
4 vế câu
Trong các câu sau, câu sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả là:
Hôm qua, nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.
Trời nắng to nên quần áo khô rất nhanh.
Tôi không thích ăn cay và nó cũng vậy.
Quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu :
........... trời rét ............ tôi đã có áo ấm là:
Không những ...... mà ....
Vì .... nên ....
Mặc dù..... nên.....
Tuy..... nhưng ......
Các câu ghép dưới đây có sử dụng các cặp từ hô ứng :
Mây đen ùn ùn kéo đến, chốc lát chúng đã vây kín bầu trời.
Thuỷ Tinh dâng nước lên bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.
Chúng em cố gắng học tập tốt để thầy cô và bố mẹ vui lòng.
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
Câu ghép sau có mấy vế câu?
Buổi chiều hôm ấy, nước rút nhanh, hoa cỏ bừng nở, chim gọi bầy làm tổ, ong tìm hoa làm mật.
2 vế
3 vế
4 vế
5 vế
Chọn từ thích hợp điền vào chố chấm:
Chúng tôi ..... khuyên nhủ, cậu ấy ..... tức giận.
mà... vẫn....
không những .... càng...
nếu .... thì ....
càng... càng...
Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?
Nguyên nhân và kết quả
Tương phản
Tăng tiến
Giả thiết và kết quả
Trong các câu sau, câu nào sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả?
Hôm qua, nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.
Trời nắng to nên quần áo khô rất nhanh.
Tôi không thích ăn cay và nó cũng vậy.
Trong câu: ".........xử lý kịp thời bãi rác thải.....ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô nhiễm". Cặp quan hệ từ cần điền là:
A. Mặc dù....nhưng
B. Tuy...nhưng
C. Nhờ.....mà
D. Không chỉ....mà
4. Tiếng suối chảy róc rách.......tiếng hát của các cô sơn nữ.
ở
như
mà
để
5. Một làn gió nhẹ thoảng qua.....tóc Lan vương vào má.
A. còn
B. nhưng
C. hoặc
D. và
"Lá tựa số phận con người. Nụ chồi như trẻ sơ sinh, lá mơn mởn như tuổi dậy thì". Trong câu trên có mấy quan hệ từ?
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu nào sau đây là câu ghép?
Vì mưa, Hoa đi học trễ.
Vì trời mưa nên Hoa đi học trễ.
Cồn cát cao trên kia là nơi Hoa hay thả diều cùng các bạn.
Hoa gặp Hà nhờ bạn ấy hướng dẫn cách giải bài toán khó.
