NEW
Font size
WorksheetsTHẤU KÍNH PHÂN KÌ
Total questions: 17
Worksheet time: 34mins
Thấu kính phân kì là loại thấu kính:
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hộ tụ
có thể làm bằng chất rắn trong suốt.
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:
Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
Dòng chữ như khi nhìn bình thường.
Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
Không nhìn được dòng chữ.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló:
đi qua tiêu điểm của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
tia tới song song trục chính thấu kính.
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
Tia tới song song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là:
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là:
12,5 cm
25 cm
37,5 cm
50 cm
Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?
Phương bất kì.
Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.
Phương lệch lại gần trục chính so với tia tới.
Phương cũ.
Khi nói về hình dạng của thấu kính phân kì, nhận định nào sau đây là sai?
Thấu kính có hai mặt đều là mặt cầu lồi.
Thấu kính có một mặt phẳng, một mặt cầu lõm.
Thấu kính có hai mặt cầu lõm.
Thấu kính có một mặt cầu lồi, một mặt cầu lõm, độ cong mặt cầu lồi ít hơn mặt cầu lõm.
Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của một thấu kính phân kì thì:
Chùm tia ló là chùm sáng song song.
Chùm tia ló là chùm sáng phân kì.
Chùm tia ló là chùm sáng hội tụ.
Không có chùm tia ló vì ánh sáng bị phản xạ toàn phần.
Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì:
có thể là ảnh thật, có thể là ảnh ảo.
chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến.
chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến.
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ:
đều cùng chiều với vật
đều ngược chiều với vật
đều lớn hơn vật
đều nhỏ hơn vật
Vật đặt ở vị trí nào trước thấu kính phân kì cho ảnh trùng với vị trí tiêu điểm:
Đặt trong khoảng tiêu cự.
Đặt ngoài khoảng tiêu cự.
Đặt tại tiêu điểm.
Đặt rất xa.
Một vật sáng được đặt tại tiêu điểm của thấu kính phân kì. Khoảng cách giữa ảnh và thấu kính là:
f/2
f/3
2f
f
Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kì có tiêu cự f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ:
càng lớn và càng gần thấu kính.
càng nhỏ và càng gần thấu kính.
càng lớn và càng xa thấu kính.
càng nhỏ và càng xa thấu kính.
Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F. Ảnh A’B’ có độ cao là h’ thì:
h = h’
h = 2h’
h’ = 2h
h < h’
Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì:
A1B1 < A2B2
A1B1 = A2B2
A1B1 > A2B2
A1B1 ≥ A2B2
