Font size
WorksheetsÔn tập GK2 Tin 11
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình trên thực hiện việc nào trong các việc sau (A là mảng số có N phần tử)?
Tính tích các phần tử lẻ của mảng A.
In ra màn hình mảng A.
Đếm số phần tử của mảng A.
Không thực hiện việc nào trong các việc đã nêu
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình sau thực hiện việc nào trong các việc sau (A là mảng số có N phần tử)?
For i:=1 to n do if (A[i] mod 2= 0) then Write(A[i]:3);
Xuất các phần tử chẵn của mảng A ra màn hình
Xuất các phần tử lẻ của mảng A ra màn hình
Nhập các phần tử lẻ vào mảng A
Nhập các phần tử chẵn vào mảng A
Tham chiếu đến phần tử thứ i của mảng A được biểu diễn:
A[i]
Ai
A{i}
A(i)
Cho khai báo biến
Var A : array[1..5] of Integer;
Chọn lệnh đúng:
A[2] := -6 ;
A[1] := 4/2 ;
A := 10;
A(3) := 6 ;
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, đoạn chương trình sau thực hiện việc nào trong các việc sau (A là mảng số có N phần tử)?
For i:=n downto 1 do Write(A[i]:3);
Xuất các phần tử của mảng A ra màn hình theo thứ tự ngược lại.
Xuất các phần tử lẻ của mảng A ra màn hình theo thứ tự ngược lại.
Nhập các phần tử lẻ vào mảng A
Nhập các phần tử chẵn vào mảng A
Để khai báo mảng tên A gồm 150 phần tử, các phần tử kiểu nguyên có giá trị không vượt quá 500, ta khai báo:
Var A : Array[1..150] Of Integer;
Var A : Array[1...150] Of Byte;
Var A : Array[1…150] Of Byte;
Var A : Array[1...150] Of Integer;
Mảng một chiều là dãy …
các phần tử có thứ tự.
hữu hạn các phần tử cùng kiểu.
vô số các phần tử có giá trị
các số nguyên hoặc số thực
Khai báo biến mảng một chiều có dạng:
Var <tên biến mảng>:array[kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Type <tên biến mảng>:array[kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Var <tên biến mảng>=array[kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Type <tên biến mảng>=<tên kiểu mảng>;
Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần?
khai báo một hằng số là số phần tử của mảng;
khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng;
khai báo chỉ số kết thúc của mảng;
không cần khai báo gì, hệ thống sẽ tự xác định;
Phương án nào dưới đây là khai báo mảng hợp lệ ?
mang : ARRAY[0..10] OF INTEGER;
mang : ARRAY[0..10] : INTEGER;
mang : INTEGER OF ARRAY[0..10];
mang : ARRAY(0..10) : INTEGER;
var a:array[1..10] of integer; s,i:integer;
begin
s:=0;
for i:=1 to 10 do a[i]:=i;
for i:=5 downto 1 do s:=s+a[i]; writeln(s);
readln
end.
Sau khi thực hiện chương trình trên, giá trị hiển thị lên màn hình là gì?
20
10
5
15
Cho khai báo mảng và đoạn chương trình như sau :
Var a : array[0..50] of real ;
k := 0 ;
for i := 1 to 50 do
if a[i] > a[k] then k := i ;
Đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì dưới đây ?
Tìm phần tử nhỏ nhất trong mảng;
Tìm phần tử lớn nhất trong mảng;
Tìm chỉ số của phần tử lớn nhất trong mảng;
Tìm chỉ số của phần tử nhỏ nhất trong mảng;
Xâu kí tự có độ dài bằng 0 gọi là:
Không tồn tại
Xâu rỗng
Chứa kí tự 0
Xâu ngắn
Cho xâu S là “Ha Noi – Viet Nam” , kết quả của hàm Pos(‘Viet Nam’,S) là:
9
11
10
12
Cho s = ‘abc123456’ hàm Copy(s,2,4) cho giá trị bằng:
12
23
bc12
c123
Cho S1:='Bien dao que huong';
S2:= upcase(S1[10]);
S2 có giá trị là:
'Q'
'Bien Dao Que Huong'
'Que'
‘Bien’
Câu lệnh nào xóa kí tự cuối cùng của xâu a?
delete(a, length(a), 1);
delete(a, 1, 255);
delete(a, 255, 1);
delete(a, 1, length(a));
Trong xâu, để in xâu S ra màn hình theo thứ tự ngược lại, phải thực hiện lệnh :
For i:=length(S) downto 1 do write(S[i]);
For i:=length(S) downto 1 do write(S);
For i:=1 to length(S) do write(S[i]);
For i:=1 to length(S) div 2 do write(S[i]);
Cho s := ‘500 ki tu’
hàm Length(s) cho giá trị bằng:
9
‘5’
500
‘500’
Cho sâu s1 = ‘123’; s2 = ‘abc’ sau khi thực hiện thủ tục Insert(s1,s2,2) thì:
s1 = ‘123’; s2 = ‘a123bc’
s1 = ‘123’; s2 = ‘12abc’
s1 = ‘1abc23’; s2 = ‘abc’
s1 = ‘ab123; s2 = ‘abc’
Cho khai báo sau:
Var hoten : string;
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Xâu có độ dài lớn nhất là 255;
Xâu có độ dài lớn nhất là 0;
Cần phải khai báo kích thước của xâu sau đó;
Câu lệnh sai vì thiếu độ dài tối đa của xâu;
Để khai báo kiểu xâu trực tiếp ta sử dụng cú pháp nào?
Var <tên biến> : <tên kiểu> ;
Var <tên biến> : String[độ dài của lớn nhất của xâu] ;
Var <tên biến> = <tên kiểu>;
Var <tên biến> = String[độ dài lớn nhất của xâu];
Trong các khai báo sau, khai báo nào đúng?
Var hoten : string[27];
Var diachi : string(100);
Var ten = string[30];
Var ho = string(30);
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Xâu A lớn hơn xâu B nếu độ dài xâu A lớn hơn độ dài xâu B;
Xâu A lớn hơn xâu B nếu kí tự dầu tiên khác nhau giữa chúng kể tử trái sang trong xâu A có mã ASCII lớn hơn;
Nếu A và B là các xâu có độ dài khác nhau và A là đoạn đầu của B thì A nhỏ hơn B;
Hai xâu bằng nhau nếu chúng giống nhau hoàn toàn;
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu “hoa” trong xâu s ta có thể viết bằng cách nào trong các cách sau?:
i:=pos(s,’hoa’);
i:=pos(‘hoa’,’hoa’);
i:=pos(‘hoa’,s);
s1:=’hoa’ ; i:=pos(s1,’hoa’);
Trong các phép toán sau, phép nào trả về giá trị TRUE (đúng)?
‘abc’=’ABC’
‘ccb’<’abcdef’
‘cba’<’abc’
‘abcdh’>’abcdef’
Xâu ‘ABBA’ lớn hơn xâu:
‘ABC’;
‘ABABA’;
‘ABCBA’;
‘BABA’;
Trong xâu, câu lệnh sau làm gì?
For i:=1 to length(a) do write(a[i]);
Xuất xâu a theo thứ tự đã nhập
Xuất ra kí tự đầu của xâu a
Xuất xâu a theo thứ tự ngược
Xuất ra kí tự cuối của xâu a
Trong Pascal, xâu là:
dãy các ký tự trong bộ mã ASCII;
dãy 128 ký tự trong bộ mã ASCII;
dãy 24 ký tự trong bộ mã ASCII;
mảng 1 chiều A có 24 Ký tự;
Cho biết kết quả của phép toán sau: ‘BT’ + ‘Tin hoc’ + ‘ 11’?
(a)
