NEW
Font size
WorksheetsĐề thi 02. Các định luật bảo toàn
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Công thức xác định động lượng của một vật là
p=m.v
p=21m.v
p=m.v
p=m.v2
Công thức liên hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực tác dụng là
Δp=F.Δt
Δp=F
F=Δp.Δt
ΔP=ΔtF
Một vật có khối lượng m = 50 g chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 50 cm/s thì động lượng của vật là :
0,025kg.m/s
0,25kg.m/s
2,5kg.m/s
2500g.m/s
Công thức tính công trong trường hợp tổng quát là
A=F.s.Cosα
A=F.Cosα
A=tF.s.Cosα
A=sF.Cosα
Công thức tính công suất là
P=tA
P=A.t
P=m.v
P=21mv2
Một lực 20N tác dụng vào vật m= 400g đang nằm yên, thời gian tác dụng 0,015s. Xung lượng của lực tác dụng trong thời gian đó là
1,2 kg.m/s
0,3 kg.m/s
120 kg.m/s
Một giá trị khác
Đơn vị của động lượng là
kg.m/s
m/s
s
kg
Đơn vị của công là
N.s
kW
J
N/m
Thả rơi tự do một vật có khối lượng 1kg trong khoảng thời gian 0,2s. Độ biến thiên động lượng của vật là (g=10m/s2):
20kg.m/s
1kg.m/s
2kg.m/s
10kg.m/s
Đơn vị của công suất là
KJ
KWh
W.s
W
Một vật m rơi tự do, tại thời điểm có vận tốc v. Công thức tính công suất tức thời của trọng lực tác dụng lên vật khi đó là
P = m.g.v
P=21m.v2
P= m.v
P = mg.s
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1=200g, m2=300g có vận tốc v1=3m/s, v2=2m/s. Biết các vec tơ vận tốc vuông góc nhau .Độ lớn động lượng của hệ là :
1,2kg.m/s
0,62 kg.m/s
0,32 kg.m/s
1,2kg.m/s
.Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khỏang thời gian nào đó
tỉ lệ thuận với xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
bằng xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
luôn nhỏ hơn xung lượng của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
luôn là một hằng số.
Một viên bi đang chuyển động với vận tốc v1 = 5m/s thì va vào viên bi thứ 2 có cùng khối lượng đang đứng yên. Sau va chạm hai viên bi dính vào nhau cùng chuyển động với tốc độ bằng bao nhiêu?
5 m/s
2,5 m/s
10 m/s
4 m/s
Động lượng là đại lượng véc tơ:
Cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.
Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
Có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
Có phương hợp với vectơ vận tốc một góc α bất kỳ.
Chuyển động bằng phản lực tuân theo định luật nào?
I Niutơn
II Niutơn
Vạn vật hấp dẫn
Bảo toàn động lượng
Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bao nhiêu? Coi va chạm giữa 2 vật là va chạm mềm.
3m/s
2m/s
1m/s
4m/s
Chọn phát biểu sai về động lượng:
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Trong hệ kín,động lượng của hệ được bảo toàn
Động lượng là một đại lượng véc tơ ,được tính bằng tích của khối lượng với véctơ vận tốc.
Hai vật có khối lượng lần lượt là 3 kg và 6 kg chđ với vận tốc tương ứng là 2 m/s và 1 m/s hợp với nhau một góc 1800. Động lượng của hệ là:
12 kg.m/s
36 kg.m/s
0 kg.m/s
6kg.m/s
Công có thể biểu thị bằng tích của:
Năng lượng và khoảng thời gian
Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian
Lực và quãng đường đi được
Lực và vận tốc
Công là đại lượng:
Vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
Vô hướng có thể âm hoặc dương
Véc tơ có thể âm, dương hoặc bằng không
Véc tơ có thể âm hoặc dương
Công suất được xác định bằng
công thực hiện trên một đơn vị độ dài.
công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
tích của công và thời gian thực hiện công.
giá trị của công mà vật có khả năng thực hiện.
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh
Viên đạn đang bay
Búa máy đang rơi xuống
Hòn đá đang nằm trên mặt đất
Một vật có khối lượng m=5kg trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có chiều dài S=20m và nghiêng góc 300 so với phương ngang. Công của trọng lực tác dụng lên vật khi vật đi hết dốc có độ lớn là
0,5kJ
1000J
850J
50J
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất ?
HP.
kw.h.
Nm/s
J/s
kW.h là đơn vị của
Công.
Động lượng.
Công suất.
Động năng.
Một động cơ điện cung cấp công suất 15KW cho 1 cần cẩu nâng vật 1000Kg chuyển động đều lên cao 30m. Lấy g=10m/s2. Thời gian để thực hiện công việc đó là:
15s
5s
20s
10s
Động năng được tính bằng biểu thức:
Wđ = mv2/2
Wđ = m2v2/2
Wđ = m2v/2
Wđ = mv/2
Động năng là đại lượng:
Vô hướng, dương ,âm hoặc bằng 0
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
Vectơ, luôn dương
Véc tơ, có thể dương hoặc bằng không
Chọn phát biểu sai. Động năng của vật không đổi khi vật
chuyển động thẳng đều
chuyển động với gia tốc không đổi.
chuyển động tròn đều.
chuyển động với vận tốc không đổi
Động năng của vật tăng khi
vật đang chuyển động chậm dần đều
vận tốc của vật có giá trị dương.
gia tốc của vật giảm.
lực tác dụng lên vật sinh công dương.
. Nếu khối lượng của một vật tăng lên 4 lần và vận tốc giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ
Không đổi
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần
Một ôtô khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ôtô có giá trị:
105 J
25,92.105 J
2.105 J
51,84.105 J
Một vật có khối lượng m = 4kg và động năng 18 J. Khi đó vận tốc của vật là:
9 m/s
3 m/s
6 m/s
12 m/s
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là
Thế năng đàn hồi.
Động năng.
Cơ năng.
Thế năng trọng trường.
Một vật nằm yên có thể có:
Thế năng
Vận tốc
Động năng
Động lượng
Một lò xo có độ cứng k, bị kéo giãn ra một đoạn x . Thế năng đàn hồi lò xo được tính bằng
biểu thức
Wt = kx2/ 2
Wt = kx2
Wt = kx/ 2
Wt = k2x2/ 2
Một lò xo bị nén 5 cm. Biết độ cứng lò xo k = 100 N/m, thế năng của lò xo là
0,125 J
0,25 J
125 J
250 J
Một vật rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s2. Ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có thế năng bằng động năng ?
1 m
0,7 m
5 m
0,6 m
Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc dài 10 m, góc nghiêng giữa mặt dốc và mặt phẳng nằm ngang là 30o. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của vật ở chân dốc là:
Một đáp số khác
10. m/s
5. m/s
10 m/s
