NEW
Font size
Worksheetssu 45 cau
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Câu 1. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào?
A. Thương nghiệp.
B. Giao thông vận tải.
C. Thủ công nghiệp.
D. Nông nghiệp.
Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. tư sản và tiểu tư sản.
B. công nhân và tư sản.
C. công nhân và tiểu tư sản.
D. địa chủ và tư sản dân tộc.
Câu 3. Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929) là
A. hoàn thiện việc bình định để thống trị Đông Dương.
B. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
C. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.
D. khai phá văn minh cho xứ thuộc địa Đông Dương.
Câu 4. Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài nhập vào Việt Nam?
A. Cản trở sự phát triển thương nghiệp Việt Nam.
B. Tạo điều kiện cho thương nghiệp Việt Nam phát triển.
C. Pháp muốn độc chiếm thị trường Việt Nam.
D. Tạo sự cạnh tranh tích cực giữa hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam.
Câu 5. Lực lượng đông đảo và hăng hái nhất của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là giai cấp nào?
A. Công nhân.
B. Tư sản.
C. Địa chủ
D. Nông dân.
Câu 6. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), nền kinh tế Việt Nam
A. phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu.
B. có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh.
C. có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.
D. có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành kẻ thù của cách mạng Việt Nam?
A. Đại địa chủ và tư sản mại bản.
B. Công nhân và nông dân.
C. Tiểu tư sản và tư sản.
D. Nông dân và địa chủ.
Câu 8. Tổ chức nào dưới đây do tầng lớp tiểu tư sản trí thức Việt Nam lập nên trong những năm 1919 – 1925?
A. Hội Phục Việt.
B. Đảng Lập hiến.
C. Việt Nam Quốc dân đảng.
D. Hội Liên hiệp thuộc địa.
Câu 9. Đảng Lập Hiến là tổ chức chính trị của giai cấp nào?
A. Giai cấp công nhân.
B. Giai cấp nông dân.
C. Giai cấp thợ thủ công.
D. Giai cấp tư sản và một số địa chủ lớn.
Câu 10. Năm 1925 đã diễn ra sự kiện đấu tranh chính trị nào của tầng lớp tiểu tư sản ở Việt Nam?
A. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Nguyễn An Ninh.
B. Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu.
C. Cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh.
D. Cuộc mưu sát toàn quyền Đông Dương Méclanh.
Câu 11. Sự kiện nào dưới đây không tác động đến phong trào đấu tranh ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công.
B. Sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919).
C. Sự ra đời của các Đảng Cộng sản trên thế giới.
D. Sự ra đời của trật tự Véc xai- Oasinhtơn.
Câu 12. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A. Thành lập Công hội (1920) do Tôn Đức Thắng đứng đầu.
B. Cuộc đấu tranh của công nhân Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có lương (1923).
C. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (1925).
D. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930).
Câu 13. Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của phong trào công nhân trong những năm 1919 – 1924 là gì?
A. Đòi quyền lợi về kinh tế.
B. Đòi quyền lợi về chính trị.
C. Đòi quyền lợi kinh tế và chính trị.
D. Để giải phóng dân tộc.
Câu 14. Cuộc đấu tranh nào của tầng lớp tiểu tư sản trí thức được ví “như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”?
A. Tiếng bom của Phạm Hồng Thái tại Sa Điện Quảng Châu (Trung Quốc) năm 1924.
B. Cuộc đấu tranh đòi thả tự do cụ Phan Bội Châu (1925).
C. Phong trào đấu tranh đòi để tang cụ Phan Châu Trinh (1926).
D. Khởi nghĩa Yên Bái (1930).
Câu 15. Năm 1919, bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” đã được Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị quốc tế nào?
A. Hội nghị Véc- xai.
B. Hội nghị Oasinhtơn
C. Hội nghị Pari.
D. Hội nghị Pốtxđam.
Câu 16. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là
A. báo Thanh niên.
B. tác phẩm "Đường Kách Mệnh".
C. “Bản án chế độ thực dân Pháp".
D. báo Người cùng khổ.
Câu 17. Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tạo cán bộ ở Quảng Châu đã được tập hợp và xuất bản thành tác phẩm nào?
A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
B. Con rồng tre.
C. Đường Kách Mệnh.
D. Vi hành.
Câu 18. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đã đến được với chủ nghĩa cộng sản?
A. Gửi đến hội nghị Véc - xai bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” (1919).
B. Đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7 - 1920).
C. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920).
D. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô (1924).
Câu 19. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1920 - 1930 là
A. tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn – cách mạng vô sản.
B. chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
C. chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
D. trực tiếp sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 20. Sự kiện nào đã giúp Nguyễn Ái Quốc rút ra được kết luận: “Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”?
A. Đọc Bản luận cương của Lê nin.
B. Gửi Bản yêu sách đến Hội nghị Véc – xai.
C. Tham dự Hội liên hiệp dân tộc thuộc địa.
D. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
Câu 21. Tháng 6/1925, phong trào cách mạng Việt Nam đã diễn ra sự kiện nổi bật gì?
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập.
B. Tân Việt Cách mạng Đảng được thành lập.
C. Hội Liên hiệp thuộc địa được thành lập.
D. Phong trào Vô sản hóa.
Câu 22. Tháng 7/1928, tầng lớp tiểu tư sản tri thức Việt Nam đã thành lập tổ chức
A. Hội phục Việt.
B. Hội Hưng Nam.
C. Tân Việt Cách mạng Đảng.
D. Việt Nam nghĩa đoàn.
Câu 23. Nhân tố nào đã tác động đến sự phân hóa của nội bộ Tân Việt cách mạng Đảng?
A. Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.
B. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga (1917).
C. Hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. Hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng.
Câu 24. Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện lịch sử gì?
A. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời (3/1929).
B. Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (5/1929).
C. Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929).
D. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng (7/ 1929).
Câu 25. Năm 1929, trong nội bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã có sự phân hóa thành các tổ chức cộng sản nào?
A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản đảng.
B. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng.
C. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D. Đông Dương Cộng sản đảng, Tân Việt Cách mạng đảng.
Câu 26. Đâu là cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản đảng?
A. Báo Thanh niên.
B. Báo Đỏ.
C. Báo Búa liềm.
D. Báo Giải phóng.
Câu 27. Sự ra đời của 3 tổ chức Cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không mang ý nghĩa nào sau đây?
A. Chứng tỏ sự thắng thế của khuynh hướng vô sản.
B. Chuẩn bị trực tiếp về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam.
D. Chấm dứt cuộc khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo ở Việt Nam.
Câu 28. Cơ sở hạt nhân đầu tiên của tổ chức cách mạng Việt Nam Quốc dân Đảng là
A. Nam Đồng thư xã.
B. Cường học thư xã.
C. Tâm tâm xã.
D. Cộng sản đoàn.
Câu 29. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?
A. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng.
B. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đàng. Đông Dương cộng sản Liên đoàn.
C. Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản Liên đoàn.
D. An Nam cộng sản Đảng Đông Dương cộng sản Liên đoàn.
Câu 30. Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?
A. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930).
B. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (11 - 1930).
C. Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930).
D. Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1935).
Câu 31. Ai là tác giả của Luận cương chính trị (10 - 1930)?
A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Trần Phú.
D. Lê Hồng Phong.
Câu 32. Các tổ chức cộng sản xuất hiện năm 1929 có hạn chế gì trong quá trình hoạt động?
A. Sự đối lập về ý thức hệ tư tưởng.
B. Hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau.
C. Còn thiếu đường lối đấu tranh đúng đắn .
D. Thiếu một bộ chỉ huy thống nhất.
Câu 33. Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 có tác động như thế nào đến việc giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối cách mạng ở Việt Nam?
A. Mở đường cho việc giải quyết khủng hoảng đường lối ở Việt Nam.
B. Xác định một con đường cứu nước mới cho dân tộc
C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam.
D. Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Câu 34. Sự kiện nào đánh dấu công nhân Việt Nam chuyển hoàn toàn từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?
A. Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son.
B. Sự thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
C. Sự ra đời các tổ chức cộng sản cuối năm 1929.
D. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (2/1930).
Câu 35. Lịch sử Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng từ ngày 6 - 1 đến 8 - 2 - 1930?
A. Khởi nghĩa Yên Bái.
B. Đại hội lần thứ nhất hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
D. Hội nghị trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 36. Ai là tác giả của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2 - 1930)?
A. Nguyễn Ái Quốc.
B. Nguyễn Văn Cừ.
C. Trần Phú.
D. Lê Hồng Phong.
Câu 37. Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929 - 1933 là gì?
A. Khủng hoảng trầm trọng .
B. Phát triển mạnh mẽ.
C. Phát triển chậm.
D. Phát triển xen lẫn khủng hoảng.
Câu 38. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển lên đến đỉnh cao ở địa phương nào?
A. Hà Nội.
B. Nam Định
C. Nghệ - Tĩnh.
D. Sài Gòn.
Câu 39. Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 - 1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức nào?
A. Chính quyền công – nông – binh.
B. Chính quyền dân chủ tư sản.
C. Chính quyền Xô viết.
D. Chính quyền của dân, do dân, vì dân.
Câu 40. Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã để lại ý nghĩa gì quan trọng nhất đối với cách mạng Việt Nam?
A. Chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng đắn, sáng tạo.
B. Rèn luyện đội ngũ cán bộ đảng viên.
C. Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám.
D. Đảng cộng sản Đông Dương được công nhận là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế cộng sản.
Câu 41. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít đã lên nắm quyền ở những quốc gia nào?
A. Đức, Tây Ban Nha, Nhật Bản .
B. Đức, Italia, Nhật Bản.
C. Đức, Tây Ban Nha, Italia.
D. Đức, Áo - Hung.
Câu 42. Sự ra đời và lên nắm quyền của chủ nghĩa phát xít ở một số quốc gia đã tạo ra nguy cơ gì đối với nhân loại?
A. Chiến tranh cục bộ
B. Chiến tranh hạt nhân.
C. Chiến tranh xâm lược.
D. Chiến tranh thế giới.
Câu 43. Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là lực lượng nào?
A. Chủ nghĩa phát xít.
B. Chủ nghĩa đế quốc.
C. Chủ nghĩa thực dân.
D. Tư bản tài chính.
Câu 44. Nhiệm vụ đấu tranh trước mắt của phong trào dân chủ 1936 - 1939 so với phong trào cách mạng 1930 - 1931 có điểm gì khác?
A. Tập trung chống Pháp để giành độc lập dân tộc.
B. Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình
C. Tập trung giải quyết vấn đề dân tộc.
D. Tập trung giải quyết cả vấn đề dân tộc và dân chủ.
Câu 45. Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì 1936 - 1939 là
A. thực dân Pháp nói chung.
B. các quan lại của triều đình Huế.
C. địa chủ phong kiến.
D. bọn phản động Pháp và tay sai.
