wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 36. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở DH NAM TRUNG BỘ

Total questions: 20

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Ngành công nghiệp chủ yếu ở các trung tâm công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

cơ khí, chế biến nông sản.

b)

sản xuất giấy, chế biến nông sản.

c)

khai thác, chế biến lâm sản.

d)

cơ khí, sản xuất giấy.

2.

Điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển dài, có nhiều vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều bãi cá, bãi tôm.

c)

có nhiều ao hồ, sông, suối.

d)

có nhiều bãi triều thấp.

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tất cả các tỉnh của vùng đều giáp biển.        

b)

Vùng có các đồng bằng rộng lớn ven biển.

c)

Vùng có vùng biển rộng lớn ở phía Đông.  

d)

Vùng phía Tây của vùng có đồi núi thấp.

4.

Trong phát triển nông nghiệp ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, ngành có thế mạnh lớn nhất là

a)

trồng lúa, cây công nghiệp hàng năm.

b)

phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản.

c)

cây công nghiệp hằng năm, nuôi tôm xuất khẩu.

d)

nuôi tôm, cá nước ngọt để xuất khẩu.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Cơ sở năng lượng đã đáp ứng đủ nhu cầu.             

b)

Chủ yếu phát triển các ngành công nghệ cao.

c)

Hình thành chuỗi các trung tâm ở ven biển.

d)

. Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng dồi dào.

6.

Nguyên nhân nào sau đây đã thúc đẩy sự hình thành một số khu công nghiệp tập trung và khu chế xuất ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay?

a)

Chính sách phát triển của Nhà nước.

b)

Việc thu hút đầu tư của nước ngoài.

c)

Việc xây dựng các nhà máy thủy điện.

d)

Việc sử dụng điện lưới quốc gia.

7.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

giáp Đông Nam Bộ, có các loại khoáng sản.

b)

thu hút được nhiều đầu tư, có các cảng biển.

c)

có trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp.

d)

cơ sở hạ tầng phát triển, nhiều nguyên liệu.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp năng lượng của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất đa dạng và dồi dào.

b)

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 kV.

c)

Đã xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình.

d)

Cơ sở điện chưa đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp.

9.

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

b)

mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư.

c)

sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích.

d)

ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tạo ra những thay đổi trong phân bố dân cư.

b)

Giúp đẩy mạnh sự giao lưu với các vùng khác.

c)

Nâng cao hiệu quả, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

d)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

11.

Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là

a)

tăng cường nuôi trồng thủy sản ở tất cả các tỉnh.

b)

 khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

đẩy mạnh đánh bắt các loại cá quý có giá trị cao.

d)

phát triển mạnh chế biến theo hướng hàng hóa.

12.

Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.

b)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.

c)

nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.

d)

thu hút dân cư thâm gia,phát triển du lịch công đồng.

13.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh chế biến, phát triển xuất khẩu.         

b)

mở rộng dịch vụ, xây dựng các cảng cá.           

c)

hiện đại ngư cụ, đầu tư đánh bắt xa bờ.

d)

áp dụng kĩ thuật mới, bảo vệ môi trường.

14.

Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.

b)

đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, hội nhập quốc tế.

c)

đảm bảo cơ sở năng lượng, thu hút nhiều đầu tư.

d)

nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.

15.

Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

góp phần giải quyết vấn đề việc làm.               

b)

thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

c)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.                

d)

cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu.

16.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phátt triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.

b)

tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.

c)

góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.

d)

thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

17.

Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.

b)

có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.

c)

có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.

d)

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.

18.

Phát biểu nào sau đây đúng với sự phát triển công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay?

a)

Chủ yếu phát triển các ngành công nghệ cao.

b)

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng dồi dào.

c)

Hình thành chuỗi các trung tâm ở ven biển.

d)

Cơ sở năng lượng đã đáp ứng đủ nhu cầu.

19.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất về khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

nhiều vịnh biển, cửa sông.                  

b)

vùng biển diện tích rộng.

c)

nhiều bãi triều, đầm phá.                    

d)

các ngư trường trọng điểm.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp năng lượng của Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Tài nguyên nhiên liệu, năng lượng rất  đa dạng và dồi dào.

b)

Đã xây dựng một số nhà máy thủy điện quy mô trung bình.

c)

Cơ sở điện chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp.

d)

Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500  KV.