wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 8-2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Khi giới thiệu một phương pháp ( cách làm ) người viết cần:

a)

Tìm hiểu, nắm chắc phương pháp cách làm đó

b)

Trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự... làm ra sản phẩm và yêu cầu chất với sản phẩm đó.

c)

Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng.

d)

Kết hợp cả A,B,C.

2.

Đọc văn bản sau:

1. Nguyên liệu (đủ cho hai bát)

- Rau ngót: 300g ( 2 mớ )

- Thịt lợn nạc thăn: 150g

- Nước mắm, mì chính, muối.

2. Cách làm:

- Rau ngót chọn lá nhỏ, tươi non, tuốt lấy lá, bỏ cọng, rửa sạch, vò hơi giập.

- Thịt lợn nạc rửa sạch, thái miếng mỏng (Hoặc băm nhỏ ).

- Cho thịt vào nước lã, đun sôi, hớt bọt, nêm nước mắm, muối vừa ăn, cho rau vào đun sôi khoảng 2 phút, cho chút mì chính rồi bắc ra ngay.

Hãy cho biết văn bản trên thiếu nội dung nào ?

a)

Yêu cầu thành phẩm

b)

Cách thức

c)

Trình tự

d)

Điều kiện

3.

Đọc văn bản sau:

Canh dưa cải nấu lạc

Nguyên liệu:

- Dưa cải muối: 1 kg      - Hành hoa: 0,5 kg

- Lạc nhân: 0,2 kg      - Nước mắm, muối, mì chính.

Cách làm:

- Dưa cải rửa sạch cho bớt chua, để ráo nước, nếu là dưa muối nén cả cây thì cắt khúc dài 3 cm.

- Lạc nhân giã dập, hành hoa nhặt rửa sạch, thái nhỏ.

- Cho dưa, nước mắm, muối vào nồi đun lên, đảo đều cho ngấm mắm muối.

Cho lạc vào khoảng 3 lít nước vào dưa, đậy vung, đun nhỏ lửa, để sôi âm ỉ cho dưa chín mềm, nêm lại mắm muối vừa ăn. Bắc ra, cho hành hoa, mì chính.

Hãy cho biết, văn bản trên thiếu nối dung nào ?

a)

Điều kiện

b)

Cách thức

c)

Trình tự

d)

Yêu cầu thành phẩm

4.

Hãy sắp xếp các dòng dưới đây theo thứ tự hợp lí để tạo thành dàn ý phần Thân bài của bài thuyết minh về một phương pháp (một thí nghiệm).

a. Cách thức

b. Yêu cầu chất lượng

c. Điều kiện

d. trình tự

a)

a – b – c - d

b)

c – a – d – b

c)

d – c – b – a

d)

d – b – c – a

5.

Khi thuyết minh về cách làm đền lồng giấy đón Trung thu , các dòng sau nằm ở phần nào?

“+ Giấy màu cứng, keo dán, chỉ, kéo

+ Băng dính trong, bút chì, thước kẻ, que gỗ”

a)

Cách thực hiện

b)

Nguyên liệu

c)

Yêu cầu thành phẩm

d)

Không nằm ở phần nào

6.

Trong bài thuyết minh về một phương pháp (cách làm), lời văn cần:

a)

Ngắn gọn, rõ ràng

b)

Mượt mà, bay bổng

c)

Cụ thể, chi tiết

d)

Cả A, B, C đều đúng

7.

Các câu văn sau nằm trong phần nào của bài thuyết minh về “cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc”:

“ - Rau ngót chọn lá nhỏ, tươi non, tuốt lấy lá, bỏ cọng, rửa sạch, vò hơi giập.

- Thịt lợn nạc rửa sạch, thái miếng mỏng (Hoặc băm nhỏ ).

- Cho thịt vào nước lã, đun sôi, hớt bọt, nêm nước mắm, muối vừa ăn, cho rau vào đun sôi khoảng 2 phút, cho chút mì chính rồi bắc ra ngay.”

a)

Nguyên liệu

b)

Yêu cầu thành phẩm

c)

Cách làm

d)

Không nằm ở phần nào

8.

Các câu văn sau nằm trong phần nào của bài thuyết minh về “cách làm đồ chơi em bé đá bóng”:

“Các phần thân, đầu và tay chân con người phải có tỉ lệ phù hợp, lại phải ghép các bộ phận sao cho cầu thủ có dáng tâng bóng sinh động thì mới đẹp”

a)

Nguyên liệu

b)

Yêu cầu thành phẩm

c)

Cách làm

d)

Không nằm ở phần nào

9.

Đọc văn bản sau:

Thuyết minh về cách làm món ăn: Đậu phụ sốt cà chua

Cách thực hiện :

Bước 1: Rửa sạch đậu, cà chua, hành lá để ráo nước.

Bước 2: Chiên đậu sơ qua.

Bước 3: Phi hành tím, hành vàng cho cà chua vào xào nhừ rồi nêm gia vị vừa ăn.

Bước 4:Nước sốt sánh thì trút đậu vào, đảo đều, đun trong 5 phút sau đó rắc hành lá cắt khúc lên.

Yêu cầu thành phẩm: Đậu vàng, thấm gia vị, có mùi thơm.

Hãy cho biết, văn bản trên thiếu nối dung nào ?

a)

Nguyên liệu

b)

Yêu cầu thành phẩm

c)

Cách thực hiện

d)

Không thiếu nội dung nào

10.

Các câu dưới đây có thể nằm ở phần nào của bài thuyết minh về “Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc”

“ Trạng thái: Rau chín mềm, tỉ lệ nước – cái là 1-1.

Màu sắc: rau xanh, nước trong.

Mùi vị: Canh thơm mùi đặc trưng của nguyên liệu, độ ngọt cao, vị vừa ăn.”

a)

Nguyên liệu

b)

Yêu cầu thành phẩm

c)

Cách làm

d)

Không nằm ở phần nào

11.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

12.

Những bài thơ của Tế Hanh được biết đến nhiều nhất có đặc điểm gì?

a)

Thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc và cảm xúc dâng trào mỗi khi được sống với thiên nhiên.

b)

Thể hiện nỗi nhớ thương tha thiết đối với quê hương miền Nam và niềm khát khao Tổ quốc được thống nhất.

c)

Tình yêu quê hương miền Bắc và lòng gắn bó của tác giả đối với mảnh đất này.

d)

Ca ngợi cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc và thể hiện quyết tâm đánh thắng quân thù.

13.

Quê hương của Tế Hanh gắn liền với nghề nào?

a)

Làm muối

b)

Đóng thuyền đi biển

c)

Đánh cá biển

d)

Cả ba nghề trên

14.

Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì?

a)

Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương.

c)

Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi.

d)

Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá

15.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người ở quê hương ông ?

a)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

b)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

Cả A, B, C đều sai.

16.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

d)

Cả A, B, C đều sai

17.

Trong hai câu thơ Quê hương, đoạn thứ hai( từ câu 3 đến câu 8) nói đến cảnh gì?

a)

Cảnh đoàn thuyền ra khơi.

b)

Cảnh đánh cá ngoài khơi.

c)

Cảnh đón thuyền cá về bến.

d)

Cảnh đợi chờ thuyền cá của người dân làng chài.

18.

Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã-Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang’ sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Hoán dụ

b)

ẩn dụ

c)

Điệp từ

d)

So sánh và nhân hóa

19.

Câu thơ nào trong bài Quê Hương miêu tả nét đặc trưng của dân chài lưới?

a)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng-Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

b)

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ-Khắp dân làng tấp lập đón ghe về.

c)

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng-Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

d)

Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới-Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

20.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

21.

Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm-Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ’ sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Nhân hoá

22.

Dòng thơ nào không nói về tình cảm quê hương?

a)

Anh đi anh nhớ quê nhà

   Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

   Nhớ ai dãi nắng dầm sương

   Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

b)

Quê hương anh nước mặn đồng chua

   Làng tôi nghèo đất cày nên sỏi đá

c)

Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

   Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa

   Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

   Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

d)

Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường

   Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ

   Ai bảo chăn trâu là khổ?

   Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao

23.

Bốn câu thơ sau nói lên điều gì?

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồn vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”

a)

Nỗi nhớ làng chài của người con tha hương.

b)

Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.

c)

Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá

d)

Miêu tả những vẻ đẹp về màu sắc của biển quê hương.

24.

Khung cảnh của làng quê tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập ấy được diễn tả trong câu thơ nào?

a)

Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng – Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

b)

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã – Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

c)

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng – Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.

d)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

25.

Có ý kiến rằng “ Trong bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã sử dụng những hình ảnh so sánh đẹp, bay bổng và biện pháp nhân hóa độc đáo, thổi linh hồn cho sự vật khiến cho sự vật có một vẻ đẹp có một ý nghĩa”

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Ý nào nói đúng nhất khái niệm về đoạn văn trong văn bản.

a)

Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

b)

Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

c)

Thường biểu đạt một ý trọn vẹn.

d)

Gồm cả A, B, C.

27.

Ý nào nói đúng nhất mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn?

a)

Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.

b)

Có mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau.

c)

Có mối quan hệ ràng buộc về hình thức.

d)

Cả A,B,C đều sai

28.

Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp như thế nào?

a)

Theo thứ tự cấu tạo của sự vật, thứ tự nhận thức ( Từ tổng thể đến cụ thể, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần.)

b)

Theo thứ tự diễn biến sự việc, trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính - phụ ( cái chính nói trước, cái phụ nói sau).

c)

Sắp xếp theo A hoặc B

d)

Cả A, B, C đều sai.

29.

Đoạn văn sau viết đã theo đúng trình tự chưa?

"Bút bi khác bút mực là do nó có hòn bi nhỏ ở đầu ngòi bút, khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ. Ngoài ống nhựa có vỏ bút bi. Ngoài bút bi có nắp đậy có thể móc vào túi áo. Loại bút bi không có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm. Khi viết thì ấn đầu cán bút cho ngòi bút trồi ra, khi thôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bút thụt vào”.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Khi viết bài văn “giới thiệu trường em”, đoạn văn dưới đây có thể nằm ở phần nào của bài văn?

“Ngôi trường nơi em đang theo học là ngôi trường nhỏ của một huyện miền núi. Trường được thành lập từ năm 1964 cho tới nay vẫn luôn là niềm tự hào của biết bao thế hệ học trò”.

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

31.

Khi viết bài văn “giới thiệu trường em”, đoạn văn dưới đây có thể nằm ở phần nào của bài văn?

“Ngôi trường luôn là ngôi nhà yêu quý thứ hai của em, nơi đó gắn với biết bao kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò. Là nơi cho em học hỏi được nhiều điều mới lạ và lý thú, mở ra trước mắt em những chân trời mới. Em hy vọng sẽ góp một phần nhỏ sự cố gắng của mình làm đẹp thêm cho ngôi trường này.”

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

32.

Thứ tự nào đúng khi sắp xếp các câu văn dưới đây để hình thành một đoạn văn giới thiệu động chính Phong Nha theo trình tự tham quan từ ngoài vào trong.

1. Động chính Phong Nha gồm mười bốn buồng, nối với nhau bởi một hành lang dài hơn ngàn rưởi mét cùng nhiều hành lang phụ dài vài trăm mét.

2. Từ buồng thứ tư trở đi vòm hang đã cao tới 25-40m.

3. Ở các buồng ngoài , trần hơi thấp, chỉ cách mặt nước độ 10m.

4. Đến buồng thứ 14, có thể theo các hành lang hẹp để đến các hàng to ở sâu phía trong, nơi mới chỉ có một vài đoàn thám hiểm với đầy đủ các thiết bị (máy móc, đèn, quần áo, thuốc men…) cần thiết đặt chân tới.

a)

1-3-2-4

b)

1-2-3-4

c)

1-3-4-2

d)

4-3-2-1

33.

Câu chủ đề của đoạn văn dưới đây là gì?

“Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng. Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp. Ở các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm. Đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước.”

a)

Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng.

b)

Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất.

c)

Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp.

d)

Ở các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm. Đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước.”

34.

Câu chủ đề của đoạn văn dưới đây là gì?

“Phạm Văn Đồng (1906-2000) : Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hóa lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quãng Ngãi. Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm. Ông là học trò và người cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh.”

a)

Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

b)

Ông từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm.

c)

Ông là học trò và người cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

“Phạm Văn Đồng (1906-2000) : Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hóa lớn.

35.

Điền câu chủ đề thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

“………….. Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.”

a)

Nguyễn Tất Thành là người yêu nước sâu sắc.

b)

Cả dân tộc Việt Nam biết ơn Bác Hồ.

c)

Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam.

d)

Nguyễn Tất Thành, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam.

36.

Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” do ai sáng tác?

a)

Tố Hữu

b)

Chế Lan Viên

c)

Phan Bội Châu

d)

Hồ Chí Minh

37.

ý nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?

a)

Trong thời gian Bác Hồ hoạt động cách mạng ở Cao Bằng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.

b)

Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Pháp.

c)

Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Trong thời gian Bác Hồ bôn ba hoạt động cách mạng ở nước ngoài.

38.

Dòng nào nói đúng nhất giọng điệu chung của bài Tức cảnh Pác Bó ?

a)

Giọng tha thiết, trìu mến.

b)

Giọng vui đùa, dí dỏm

c)

Giọng nghiêm trang, chừng mực.

d)

Giọng buồn thương, phiền muộn.

39.

Bài thơ nào không được sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ?

a)

Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương

b)

Sông núi nước Nam – Lí Thường Kiệt

c)

Xa ngắm thác núi Lư – Lí Bạch

d)

Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan

40.

Nhận định nào nói đúng nhất về con người Bác trong bài thơ Tức cảnh Pác Bó ?

a)

Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh

b)

Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn.

c)

Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của cách mạng.

d)

Yêu nước thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ quốc.

41.

Dòng nào diễn tả đúng nhất nghĩa của từ “chông chênh” ?

a)

Không vững chãi vì không có chỗ dựa chắc chắn.

b)

ở thế không vững, lắc lư nghiêng ngả như chực ngã.

c)

Cao và không có chỗ bấu víu, luôn đu đưa, nguy hiểm.

d)

ở trạng thái bất định, khi lên khi xuống, khi nghiêng qua khi ngả lại

42.

Nhận xét nào nói đúng nhất tâm trạng của Bác Hồ được thể hịên qua câu thơ cuối “Cuộc đời cách mạng thật là sang” ?

a)

Lạc quan với cuộc sống cách mạng đầy gian khổ

b)

Vui thích vì được sống chan hoà với thiên nhiên.

c)

Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.

d)

Gồm cả ba ý trên.

43.

Trung tâm của bức tranh Pác Bó trong bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”là:

a)

Bàn đá chông chênh.

b)

Hình tượng người chiến sĩ Cách mạng

c)

Cảnh thiên nhiên với non xanh nước biếc.

d)

Cả A,B,C.

44.

Câu thơ “Sáng ra bờ suối tối vào hang” ngắt nhịp như thế nào?

a)

Nhịp 2/2/3

b)

Nhịp 2/2/1/2

c)

Nhịp 4/3

d)

Nhịp 4/1/2

45.

Trong bài thơ, cuộc sống vật chất của Bác Hồ như thế nào?

a)

Bác Hồ được sống một cuộc sống vật chất đầy đủ, sang trọng.

b)

Bác Hồ sống bình dị nhưng không hề thiếu thốn.

c)

Bác Hồ sống với cuộc sống thiếu thốn, gian khổ nhưng Bác vẫn cho rằng đó là một cuộc sống sang trọng.

d)

Bác Hồ sống một cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán, không có ý nghĩa

46.

Những hình ảnh nào trong bài thơ đề cập đến những sinh hoạt vật chất hàng ngày của Bác?

a)

Bờ suối, hang động

b)

Cháo bẹ, rau măng

c)

Bàn đá chông chênh

d)

Cả A, B, C đều đúng

47.

Khi nhận xét về Bác Hồ, nhiều nhà thơ, nhà nghiên cứu đều có chung nhận định: “Trong người Bác luôn có sẵn cái thú lâm tuyền”. “Thú lâm tuyền” ở đây có nghĩa là:

a)

Bác Hồ luôn yêu quý và thường hay nuôi dưỡng những con thú để bầu bạn với mình.

b)

Bác luôn yêu thích thiên nhiên, sống gần gũi, hòa hợp với hiên nhiên

c)

Đó là những con vật ở chốn núi rừng.

d)

Sở thích đi săn thú của Bác Hồ.

48.

Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả và tự sự

b)

Trần thuật và tự sự

c)

Tự sự và biểu cảm

d)

Miêu tả và biểu cảm

49.

Hình ảnh người chiến sĩ gánh trên vai nhiệm vụ cao cả, thiêng liêng được thể hiện qua câu thơ nào dưới đây?

a)

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

b)

Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng

c)

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

d)

Cuộc đời cách mạng thật là sang

50.

Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được sáng tác bằng thể thơ gì?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn

d)

Thất ngôn bát cú