NEW
Font size
WorksheetsTràng giang - Huy Cận
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
A. Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.
B. Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.
C. Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.
D. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.
Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?
A. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
B. Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
C. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
D. Bài thơ được viết vào mùa hè năm 1938 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của tràng giang trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?
A. Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.
B. Trơ trọi, hoang vắng.
C. Quạnh quẽ.
D. Hoang vắng.
Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới
sóng gợn tràng giang
Con thuyền xuôi mái
thuyền về nước lại
củi một cành khô
Ấn tượng về một vòm trời mỗi lúc một thêm cao, sâu đến rợn ngợp trong dòng thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" (Tràng giang, Huy Cận) không được trực tiếp tạo ra từ đâu?
A. Từ sắc vàng của "nắng", sắc xanh của "trời".
B. Từ cách dùng các động từ vận động (xuống, lên).
C. Từ cấu trúc đăng đối ("nắng xuống, trời lên").
D. Từ kết hợp từ độc đáo (sâu chót vót).
Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận
A. Ông sinh năm 1919, mất năm 2005.
B. Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình.
C. Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất
D. Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc.
Trong khổ hai bài Tràng giang của Huy Cận, thi sĩ dùng cái gì để diễn tả sự vắng lặng, cô tịch của không gian?
A. Sự thiếu vắng hình ảnh sự sống con người.
B. Sự thiếu vắng tình người.
C. Sự thiếu vắng âm thanh và ánh sáng.
D. Sự thiếu vắng âm thanh sự sống con người.
Câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” của bài Tràng giang có ý nghĩa:
A. Thể hiện nỗi buồn và sự nhớ thương trước vũ trụ bao la, bát ngát.
B. Thể hiện tâm trạng cô đơn của thi sĩ
C. Thể hiện tâm trạng bâng khuâng của con người khi đối diện với thiên nhiên.
D. Thể hiện sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ bao la đến rợn ngợp
Trong khổ thơ hai bài Tràng giang của Huy Cận, từ nào không phải là từ láy?
A. "chót vót".
B. "chợ chiều".
C. "đìu hiu".
D. "lơ thơ".
Cái cảm giác trống trải, xa vắng của không gian "tràng giang" trong khổ thơ thứ ba bài Tràng giang của Huy Cận, chủ yếu được tô đậm bởi yếu tố nghệ thuật nào?
A. Điệp cú pháp và từ phủ định.
B. Ẩn dụ.
C. Âm hưởng, nhạc điệu.
D. Cảnh ngụ tình.
Câu thơ nào sau đây chép sai so với bài Tràng giang của Huy Cận?
A. "Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà".
B. "Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa".
C. "Lớp lớp mây cao đùn núi bạc".
D. "Lòng quê dờn dợn vời con nước".
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới đây?
A. Mênh mông không một chuyến đò ngang.
B. Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.
C. Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
D. Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.
Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang của Huy Cận là:
A. nỗi hoài nghi.
B. nỗi băn khoăn.
C. nỗi tuyệt vọng.
D. nỗi buồn.
Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
A. Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước
B. Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín
C. Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê
D. Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.
Câu nào dưới đây là nội hàm của khái niệm “Tràng giang”?
.
A. Sóng biển dâng cao và hùng vĩ.
B. Bèo dạt trên dòng sông
C. Con thuyền nhỏ trên dòng sông lớn.
D. Sông dài và rộng lớn.
Nhận định nào sau đây không đúng với tập “Lửa thiêng” của Huy Cận
A. Bao trùm “Lửa thiêng” là một nỗi buồn mênh mông, da diết.
B. Tràn ngập tập “Lửa thiêng” là bài ca ca ngợi tình yêu đôi lứa.
C. Hồn thơ “ảo não”, bơ vơ trong “Lửa thiêng” vẫn cố tìm được sự hài hoà và mạch sống âm thầm trong tạo vật và cuộc đời.
D. Thiên nhiên trong tập thơ thường bao la, hiu quạnh, đẹp nhưng buồn
Trong khổ thơ đầu, những từ ngữ nào cùng một trường nghĩa?
A. Điệp điệp, song song
B. Thuyền, củi
C. Buồn, sầu
D. Xuôi, lạc
Trong chương trình trung học cơ sở, chúng ta được học tác phẩm nào của Huy Cận?
A. Đoàn thuyền đánh cá.
B. Các vị La Hán chùa Tây Phương,
C. Ngậm ngùi
D. Ta về với biển.
Câu nào trong bài thơ được gợi từ hai câu thơ trong bài Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu) của nhà thơ thời Đường - Thôi Hiệu?
A. Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.
B. Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
C. Mênh mông không một chuyến đò ngang.
D. Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Bài thơ “Tràng giang” lấy bối cảnh của con sông nào ở nước ta?
A. Sông Hồng.
B. Sông Thu Bồn
C. Sông Đuống
Sông Mã
