wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

B. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

2.

Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

A. Kháng chiến toàn diện.

b)

B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

C. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

3.

Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta biểu hiện ở điểm nào?

a)

A. Nội dung của đường lối kháng chiến của ta.

b)

B. Mục đích cuộc kháng chiến của ta là tự vệ chính nghĩa.

c)

C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.

d)

D. Chủ trương sách lược của Đảng ta.

4.

Ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947)?

a)

A. Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta.

b)

B. Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch.

c)

C. Đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài, toàn dân toàn diện.

d)

D. Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới.

5.

Vì sao Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc?

a)

A. Phá căn cứ địa chính của cả nước, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, khoá chặt biên giới Việt - Trung.

b)

B. Phá hậu phương kháng chiến, triệt phá đường tiếp tế.

c)

C. Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc nhanh chiến tranh.

d)

D. A, B và C đúng.

6.

Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

A. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

B. Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu.

c)

C. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.

d)

D. Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

7.

Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

B. Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

8.

Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là:

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Lào.

d)

D. Cam-pu-chia.

9.

Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1/10/1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

B. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.

c)

C. Pháp lệ thuộc Mĩ, Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.

d)

D. Cả 3 ý trên đúng.

10.

Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

A. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch.

b)

B. Giải phóng vùng biên giới Việt Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

c)

C. Hành lang Đông-Tây bị chọc thủng ở Hoà Bình.

d)

D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản.

11.

“Kế hoạch Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi” 12/1950 ra đời là kết quả của:

a)

A. Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

B. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.

c)

C. Sự "dính líu trực tiếp" của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

d)

D. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp.

12.

Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?

a)

A. Vì sau chiến tranh Triều Tiên Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.

b)

B. Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.

c)

C. Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.

d)

D. Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.

13.

Sau cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 của ta, quân chủ lực của Pháp bị phân tán thành mấy nơi?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

14.

Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a)

A. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

b)

B. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

C. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

d)

D. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

15.

Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, ta phá tan lực lượng địch buộc chúng phải tăng cường lực lượng để đối phó với ta ở những vị trí xung yếu mà chúng không thể bỏ đó là những vùng nào?

a)

A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang.

b)

B. Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plây-cu, Luông Pha-bang

c)

C. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Pha-bang.

d)

D. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Sầm Nưa.

16.

Cuộc tiến công nào trong giai đoạn 1945-1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của Pháp?

a)

A. Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).

b)

B. Chiến dịch Trung Lào (1953).

c)

C. Chiến dịch Thượng Lào (1954).

d)

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân (1953-1954).

17.

Phương hướng chiến lược của ta trong cuộc tiến công Đông- Xuân 1953-1954 là gì?

a)

A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.

b)

B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, buộc chúng bị động phân tán lực lượng.

c)

C. Tranh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông-Xuân 1953- 1954.

18.

Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na- va:

a)

A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

d)

D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

19.

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

B. Chiến dịch Biên giới 1950.

c)

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

20.

Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

b)

B. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.

c)

C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng.

d)

D. Để đánh bại kế hoạch Rơve.

21.

Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng.

b)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ(Hà Nội) phá máy, tắt điện vào khoảng 20 giờ ngày 19-12-1946.

c)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ  ta giải tán lực lượng tự vệ.

22.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong 60 ngày đêm cuối năm 1946 – đầu năm 1947?

a)

Việt Nam giải phóng quân.

b)

Trung đoàn Thủ đô.

c)

Cứu quốc quân.

d)

Dân quân, du kích.

23.

hực dân Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu - đông năm 1947 nhằm

a)

ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế.

b)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

c)

giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

d)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

24.

Chỉ thị của Đảng ta được đưa ra trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là

a)

“Toàn dân kháng chiến”.

b)

“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.

c)

“Kháng chiến kiến quốc”.

d)

“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

25.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) mở đầu bằng chiến thắng nào?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.  

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Biên giới.  

d)

Cuộc chiến đấu của nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn.

26.

Ý nào sau đây không phải là âm mưu của thực dân Pháp khi tiến công lên Việt Bắc năm 1947?

a)

Cô lập căn cứ địa Việt Bắc với cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia..

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

c)

Giành thắng lợi quân sự, tiến tới thành lập chính phủ bù nhìn.

d)

Triệt phá đường liên lạc của ta.

27.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) đã đánh bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới năm 1950.

c)

Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.

d)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị bắc vĩ tuyến 16

28.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân Việt Nam giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

29.

Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là gì?

a)

Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

b)

Thực hiện kế hoạch Rơ ve.

c)

Thực hiện kế hoạch Nava.

d)

Thực hiện kế hoạch Bôlae.

30.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945 – 1954), nội dung nào sau đây không nằm trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi?

a)

Tiến hành chiến tranh tổng lực.

b)

Thành lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Ra sức phát triển nguỵ quân để xây dựng quân đội quốc gia.

d)

Thiết lập “Hành lang Đông – Tây” (Hải Phòng – Hà Nội – Hòa Bình – Sơn La).

31.

Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

b)

đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

c)

buộc địch vào thế bị động, tìm cách thương lượng.

d)

buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ.

32.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp tiến hành kế hoạch Nava (1953 - 1954). Nội dung chính trong bước 1 của kế hoạch này là gì?

a)

Tấn công chiến lược ở hai miền Nam – Bắc.

b)

Phòng ngự chiến lược ở hai miền Nam – Bắc.

c)

Tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, phòng ngự chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

Phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tấn công chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

33.

Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu – đông năm 1952

d)

Chiến dịch Biên giới năm 1950

34.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào

a)

những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

b)

Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.

c)

toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.

35.

Đâu không phải là một mục tiêu của chiến dịch Biên giới 1950?

a)

tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

b)

khai thông biên giới Việt- Trung

c)

mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc

d)

đánh nhanh thắng nhanh

36.

Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơnevơ?

a)

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

c)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc Tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7/1956.

d)

Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

37.

Nhận định sau đây nói về chiến thắng nào của nhân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954): “Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ”?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên 2/1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

38.

Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơnevơ 1954?

a)

Chiến thắng Biên Giới 1950.

b)

Chiến thắng Tây Bắc.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

d)

Chiến thắng Đông-Xuân 1953-1954.

39.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bắng sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

b)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

c)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không.

40.

Điểm khác nhau cơ bản giữa Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1949 với Hiệp định Giơnevơ ngày 21/7/ 1954

a)

về quyền dân tộc cơ bản.

b)

khu vực đóng quân của hai bên.

c)

về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình.

d)

về thời gian rút quân.

41.

Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là:

a)

chính trị và quân sự.

b)

quân sự và ngoại giao.

c)

chính trị, Quân sự và kinh tế.

d)

chính trị và ngoại giao.

42.

Điều khoản nào trong Hiệp định Giơnevơ phán ánh thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954)?

a)

Hiệp định cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

b)

Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

Việt Nam tiến tới thống nhất đất nước bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7- 1956.

d)

Quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở 2 miền Nam - Bắc lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

43.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong nội dung của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam phải phụ thuộc vào bên ngoài

c)

Quá trình tập kết chuyển quân tạo cơ hội cho kẻ thù có cơ hội gây rối loạn

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở một nửa đất nước

44.

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn bản pháp lý quốc tế nào?

a)

Hiệp định Ianta 1945

b)

Hiệp định Sơ bộ 1946

c)

Hiệp định Giơnevơ 1954

d)

Hiệp định Paris năm 1973

45.

Sự kiện nào đã buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương

a)

Hiệp định Pari được ký kết

b)

Hiệp định Giơnevơ được kí kết

c)

Đại hội đại biểu lần thứ hai của đảng

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi

46.

Hiệp định Gionever 1954 về Đông Dương quy định lực lượng kháng chiến Lào tập trung ở hai tỉnh

a)

Phongxali và Sầm Nưa

b)

Xiêng Khoảng và Thà Khẹt

c)

Tha khẹt và Phongxalì

d)

Sầm Nưa và Xiêng Khoảng

47.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là

a)

Vĩ tuyến 13

b)

Vĩ tuyến 15

c)

Vĩ tuyến 16

d)

Vĩ tuyến 17

48.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất bằng sự kiện gì?

a)

Cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7-1956

b)

Quân Pháp rút hết khỏi Việt Nam

c)

Chính phủ mới được thành lập ở Việt Nam

d)

Ngay khi hiệp định Giơnevơ có hiệu lực

49.

Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

50.

Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam năm 1955

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954

d)

Hiệp thương thống nhất hai miền

51.

Nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Toàn dân, toàn quân ta đoàn kết dũng cảm trong chiến đấu, lao động, sản xuất

b)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh

c)

Có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt

d)

Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo