wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (NGỮ VĂN 8 - HỌC KỲ II)

Total questions: 33

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:

a)

A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.

b)

B. Có các từ nghi vấn.

c)

C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.

d)

D. Các dấu hiệu trên đều đúng.

2.

Câu 2: Trong các câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi:

a)

A. Bố đi làm chưa ạ?

b)

B. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

c)

C. Bao giờ bạn được nghỉ tết?

d)

D. Ai bị điểm kém trong buổi hoc này?

3.

Câu 3: Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

a)

A. Dùng để yêu cầu

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc

d)

D. Dùng để kể lại sự việc

4.

Câu 4: Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?

a)

A. Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi: “Vịt của ai đó?”

b)

B. Lơ lơ cồn cỏ gió đìu hiu / Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

c)

C. Nó thấy có một mình ông ngoại nó đứng giữa sân thì nó hỏi rằng:

   - Cha tôi đi đâu rồi ông ngoại ?

d)

D. Non cao đã biết hay chưa? / Nước đi ra bể lại mưa về nguồn.

5.

Câu 5: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?

a)

A. Mẹ đi chợ chưa ạ?

b)

B. Ai là tác giả của bài thơ này?

c)

C. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

d)

D. Bao giờ bạn đi Hà Nội?

6.

Câu 6: Câu nào là câu nghi vấn?

a)

A. Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

b)

B. Nhớ ai giãi nắng dầm sương / Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

c)

C. Người nào chăm chỉ học tập người ấy sẽ tiến bộ

d)

D. Sao không để chuồng nuôi lợn khác

7.

Câu 7: Câu thơ “Hồn ở đâu bây giờ?” là câu nghi vấn. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

8.

Câu 8: Đoạn văn trên có mấy câu nghi vấn?

“Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp, vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.”

a)

A. 2 câu

b)

B. 3 câu

c)

C. 4 câu

d)

D. 5 câu

9.

Câu 9: Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn ?

a)

A. Anh Chí đi đâu đấy?

b)

B. Bao nhiêu người thuê viết / tấm tắc ngợi khen tài.

c)

C. Cái váy này giá bao nhiêu?

d)

D. Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?

10.

Câu 10: Câu nào là câu nghi vấn?

a)

A. Giấy đỏ buồn không thắm / Mực đọng trong nghiên sầu.

b)

B. Con có nhận ra con không?

c)

C. Không ai dám lên tiếng khi đối diện với hắn.

d)

D. Nó bị điểm không vì quay cóp trong giờ kiểm tra.

11.

Câu 11: Chức năng chính của câu nghi vấn dùng để làm gì?

a)

A. Để hỏi

b)

B. Để cầu khiến

c)

C. Để khẳng định hoặc phủ định

d)

D. Để bộc lộ cảm xúc

12.

Câu 12: Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì? (Nhiều đáp án)

a)

A. Để cầu khiến.

b)

B. Để khẳng định hoặc phủ định.

c)

C. Để biểu lộ tình cảm, cảm xúc.

13.

Câu 13: Câu nghi vấn dùng để hỏi thường kết thúc bằng dấu gì?

a)

A. Dấu chấm hỏi

b)

B. Dấu chấm

c)

C. Dấu chấm than

d)

D. Dấu chấm lửng

14.

Câu 14: Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể được kết thúc bằng? (Nhiều đáp án)

a)

A. Dấu chấm

b)

B. Dấu chấm than

c)

C. Dấu chấm lửng

d)

D. Dấu chấm phẩy

15.

Câu 15: Câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì: "Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?" (Nam Cao, Lão Hạc)

a)

A. Phủ định

b)

B. Đe doạ

c)

C. Hỏi

d)

D. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc

16.

Câu 16: Câu nghi vấn trong đoạn thơ dưới đây dùng để làm gì?

“Năm nay đào lại nở

Không thấy ông đồ xưa

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

a)

A. Hỏi

b)

B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

C. Đe dọa

d)

D. Phủ định

17.

Câu 17: Câu nghi vấn trong đoạn văn dưới đây dùng để làm gì?

“ Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:

- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!”

a)

A. Hỏi

b)

B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

C. Đe dọa

d)

D. Phủ định

18.

Câu 18: Câu nghi vấn trong đoạn văn dưới đây dùng để làm gì?

“Một người hàng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?”

a)

A. Hỏi

b)

B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

C. Đe dọa

d)

D. Khẳng định

19.

Câu 19: Câu nghi vấn sau dùng để làm gì:

“Cậu có thể giúp mình giải bài toán này được không?”?

a)

A. Cầu khiến

b)

B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c)

C. Đe dọa

d)

D. Khẳng định

20.

Câu 20: Trong giao tiếp, nhiều khi những câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”, “Cậu đọc sách đấy à?”, “Em đi đâu đấy?” không nhằm để hỏi. Vậy trong những trường hợp đó, câu nghi vấn dùng để làm gì?

a)

A. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b)

B. Dùng để chào

c)

C. Cầu khiến

d)

D. Đe dọa

21.

Câu 21: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu cầu khiến? (Nhiều đáp án)

a)

A. Sử dụng từ cầu khiến

b)

B. Sử dụng ngữ điệu cầu khiến

c)

C. Thường kết thúc câu bằng dấu chấm than

d)

D. Thường kết thúc bằng dấu chấm lửng

22.

Câu 22: Các chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì? (Nhiều đáp án)

a)

A. Dùng để ra lệnh hoặc sai khiến

b)

B. Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị

c)

C. Dùng để van xin hoặc khuyên bảo

d)

D. Dùng để hỏi

23.

Câu 23: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?

a)

A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? (Ngô Tất Tố)

b)

B. Người thuê viết nay đâu ? (Vũ Đình Liên)

c)

C. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội ? (Nam Cao)

d)

D. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ? (Tô Hoài)

24.

Câu 24: Câu cầu khiến: " Đừng hút thuốc nữa nhé! " dùng để:

a)

A. Khuyên bảo

b)

B. Ra lệnh

c)

C. Yêu cầu

d)

D. Cả A, B, C

25.

Câu 25: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:

a)

A. Trời ơi! Sao nóng lâu thế?

b)

B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c)

C. Bỏ rác đúng nơi quy định.

d)

D. Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng.

26.

Câu 26: Câu cầu khiến trong những câu dưới đây là:

“Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng.”

a)

A. Thôi đừng lo lắng

b)

B. Cứ về đi

c)

C. Mụ già sẽ là nữ hoàng

d)

D. Trời phù hộ lão

27.

Câu 27: Câu cầu khiến sau dùng để làm gì: “Đi nhanh thôi cậu.”?

a)

A. Yêu cầu

b)

B. Khuyên bảo

c)

C. Ra lệnh

d)

D. Đề nghị

28.

Câu 28: Điền từ cầu khiến vào chỗ trống trong câu sau:

“Nay chúng ta ….. làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không”

a)

A. Nên

b)

B. Đừng

c)

C. Không

d)

D. Hãy

29.

Câu 29: Hình thức nào để nhận diện câu cầu khiến trong những câu sau:

"Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:

- Mở cửa!”

a)

A. Từ cầu khiến

b)

B. Ngữ điệu cầu khiến

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

30.

Câu 30: Câu cầu khiến sau dùng để làm gì:

“Anh chớ có dây vào hắn mà rước họa vào thân”?

a)

A. Yêu cầu

b)

B. Đề nghị

c)

C. Khuyên bảo

d)

D. Ra lệnh

31.

Kết thúc bài thơ “Quê hương”, nhà thơ Tế Hanh viết:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

Tình yêu quê hương trong xa cách, với Tế Hanh, là nỗi nhớ khôn nguôi những hình ảnh thân thuộc của làng chài ven biển miền Trung. Còn tình yêu quê hương trong em là gì? Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nghị luận về tình yêu quê hương, đất nước của thế hệ trẻ ngày nay; trong đoạn có sử dụng một câu nghi vấn.

4 lines
32.

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

(Khi con tu hú - Tố Hữu, SGK Ngữ văn 8 tập II, tr 19, NXBGD năm 2007)

Câu 1 (1 điểm) : Bài thơ có đoạn thơ trên được nhà thơ Tố Hữu sáng tác trong hoàn cảnh nào? Thuộc thể thơ gì?

Câu 2 (1.5 điểm) : Câu thơ thứ 2 thuộc kiểu câu gì? Vì sao?

Câu 3 (1.5 điểm) : Mở đầu bài thơ “Khi con tu hú”, nhà thơ viết “Khi con tu hú gọi bầy”, kết thúc bài thơ là “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”, theo em việc lặp lại tiếng chim tu hú như vậy có ý nghĩa gì?

4 lines
33.

Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

"Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!"

(Quê hương – Tế Hanh)

4 lines