wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSVN 1946-1950- K12

Total questions: 45

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Chiến thắng nào làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?

a)

a. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

b)

b. chiến dịch Biên giới 1950.

c)

c. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

d. cuộc tấn công chiến lược thu đông 1953-1954

2.

Chiến dịch biên giới thu đông 1950 đánh dấu:

a)

a. Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của chúng ta giành thắng lợi.

b)

b. Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta giành thắng lợi.

c)

c. Là chiến dịch buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

d. Là chiến dịch kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

3.

Nội dung nào không có trong đường lối kháng chiến của Đảng?

a)

Toàn dân

b)

Toàn diện.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh

d)

Tự lực cánh sinh

4.

Đâu không phải là mục đích của Đảng và chính phủ ta khi mở chiến dịch Biên Giới 1950?

a)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

Khai thông biên giới Việt Trung.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Giữ vững quyền chủ đông trên chiến trường.

5.

Cuộc chiến đấu của quân dân các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam đã phá tan âm mưu nào của thực dân Pháp?

a)

Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Mở rộng chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Dùng người Việt trị người Việt.

6.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Viêt Nam (1945- 1954), mặt trận có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của Pháp.

a)

Chính trị

b)

Quân sự

c)

Ngoại giao

d)

Kinh tế

7.

Các kế hoạch Rơ ve 1949, Đơlat đơtatxinhi, và Nava của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam đều có hạn chế là:

a)

Mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng.

b)

Mong giành thắng lợi để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

c)

Ra đời trong tình thế sa lầy của cuộc chiến tranh xâm lược.

d)

Đối mặt với phong trào phản chiến của nhân dân tiến bộ Pháp.

8.

Trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947, ở mặt trận hướng Tây, quân ta phục kích đánh nhiều trận trên sông Lô, nổi bật nhất là:

a)

trận chợ Đồn, chợ Rã

b)

trận Đèo Bông Lau

c)

trận Thất Khê

d)

trận Đoan Hùng, Khe Lau

9.

"Không ! chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ..." Câu văn trên trích trong văn bản nào ?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

b)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng

c)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

d)

Tuyên ngôn độc lập

10.

Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu - đông năm 1947, Đảng ta đã có chủ thị

a)

"đánh nhanh thắng nhanh"

b)

"phải phòng ngự trước, tiến công sau"

c)

"phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới"

d)

"phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp"

11.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

b)

Chiến dịch Biên giới thu đông (1950)

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947)

d)

Chiến dịch Thượng Lào 1954

12.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1945 - 1954) là:

a)

trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

c)

tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

d)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

13.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ (19-12-1946) là

a)

A. quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn (11-1946).

b)

B. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18-12-1946).

c)

C. Pháp gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh.

d)

D. Pháp bội ước và đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa.

14.

Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (12-1946) đã quyết định phát động cả nước kháng chiến chống Pháp ngay sau khi

a)

A. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta.

b)

B. Pháp mở cuộc tấn công Nam Bộ.

c)

C. Pháp khiêu khích quân ta ở Hải Phòng.

d)

D. Pháp gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở Hà Nội.

15.

Văn bản nào trình bày đầy đủ nhất về đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?

a)

A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh (12-1946).

b)

B. “Chỉ thị toàn dân kháng chiến” của Thường vụ Trung ương Đảng (12-1946).

c)

C. Một số bài trên báo sự thật của Trường Chinh (3-1947).

d)

D. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh (9-1947).

16.

Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

A. “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

B. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

c)

C. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

D. “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

17.

Một trong những mục đích chính của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 là gì?

a)

A. Làm phá sản chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

b)

B. Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

c)

C. Tạo thế và lực cho cuộc kháng chiến của quân đội ta.

d)

D. Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

18.

Từ năm 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân ta đã giành thế chủ động tiến công trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

A. Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).

b)

B. Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).

c)

C. Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.

19.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?

a)

A. Khẳng định vị thế của nước Mĩ.

b)

B. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

C. Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.

d)

D. Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.

20.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội và các đô thị phía Bắc đã

a)

buộc Pháp phải chuyển qua đánh lâu dài

b)

giải phóng được 1 địa bàn chiến lược quan trọng

c)

tiêu diệt được một bô phận sinh lực Pháp

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

21.

Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích

a)

nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh.

b)

buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng

c)

khóa chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn lien lạc của ta với thế giới

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc 1947?

a)

Buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài

b)

Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là đúng

c)

Ta giữ thế chủ động trên chiến trường

d)

Là chiến dịch phản công lớn của ta

23.

Môt trong những ý nghĩa quan trọng của chiến dịch Việt Bắc 1947 là

a)

Làm cho lực lực lượng của ta hùng mạnh

b)

buộc các nước thiết lập quan hệ ngoại giao với ta

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

d)

Ta giữ vững Hà Nội

24.

Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950 nhằm

a)

Nhằm phá tan cuộc hành quân mùa đông của thực dân  Pháp.

b)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội và dan các tỉnh thuộc biên giới phía Bắc.

c)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa.

d)

Đánh tan quân Pháp ở Việt Bắc ,buộc chúng chấm dứt chiến tranh xâm lược.

25.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?

a)

Không can thiệp vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.

b)

Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương.

d)

Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

26.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc

a)

ta chủ động đánh Pháp.

b)

Pháp bị thất bại.

c)

Pháp chủ động đánh ta.

d)

ta thất bại.

27.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 đều có liên quan đến

a)

mở đường khai thông sang Trung Quốc

b)

chiến trường Đông Dương

c)

hậu phương của ta

d)

căn cứ địa Việt Bắc.

28.

Vị trí của chiến dịch Biên giới 1950 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là

a)

chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất của quân và dân ta

b)

chiến dịch phản công đầu tiên của quân và dân ta.

c)

chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của quân và dân ta.

d)

chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất của quân và dân ta

29.

Sự kiện nào dưới đây trở thành tín hiệu tiến công của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19 – 12 – 1946) ?

a)

A. “ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ” của Ban thường vụ Trung ương Đảng .

b)

B. “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ” của Chủ tịch Hồ Chí Minh .

c)

C. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ ( Hà Nội ) phá máy , cắt điện toàn thành phố .

d)

D. “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ” của Chủ tịch Hồ Chí Minh được truyền đi .

30.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ( 12 – 1946 đến 2 – 1947 ) là

a)

A. bảo vệ Hà Nội và các đô thị .

b)

B. giam chân quân Pháp tại các đô thị .

c)

C. tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch .

d)

D. củng cố hậu phương kháng chiến .

31.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Biên Giới thu - đông 1950 là

a)

tiêu diệt nhiều sinh lực địch

b)

khai thông biên giới Việt - Trung với chiều dài 750km

c)

nối liền căn cứ địa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV

d)

ta đã giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

32.

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947 được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào?

a)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Toàn quốc kháng chiến”, chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”

b)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, “Tuyên ngôn độc lập”

c)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

d)

Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

33.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất gì?

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Khoa học và đại chúng

c)

Dân chủ nhân dân

d)

Chính nghĩa và nhân dân

34.

Từ chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 đến chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 được coi là một bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp vì

a)

ta giành được quyền chủ động trên chiến trường

b)

âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại

c)

cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi

d)

Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

35.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 thể hiện cách đánh nào của ta ?

a)

Đánh du kích ngắn ngày

b)

Đánh nhanh

c)

Đánh điểm diệt viện

d)

Đánh công kiên

36.

Vì sao Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6-3-1946) không được coi là một văn bản mang tính pháp lý quốc tế?

a)

Vì Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự chủ

b)

Vì Hiệp định này chỉ có hai nước kí kết, Pháp có thể bội ước

c)

Vì Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện riêng

d)

Vì Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ. riêng.

37.

Sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 , sự kiện lịch sử thế giới ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là

a)

các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân Campuchia có bước phát triển mới

c)

chính phủ kháng chiến Pathet Lào ra đời

d)

cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1/10/1949)

38.

Câu 1. Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

A. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

B. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

C. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

D. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

39.

Câu 7. Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

B. Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

40.

Câu 8. Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là:

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Lào.

d)

D. Cam-pu-chia.

41.

Câu 10. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

A. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch.

b)

B. Giải phóng vùng biên giới Việt Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

c)

C. Hành lang Đông-Tây bị chọc thủng ở Hoà Bình.

d)

D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản.

42.

Trận phục kích tại Đèo Bông lau diễn ra ở

a)

Đường số 4

b)

Sông Lô

c)

Chợ Mới

d)

Bắc Cạn

43.

Phối hợp với cuộc chiến đấu ở Việt Bắc, quân dân ta đã làm gì?

a)

Mở các cuộc tập kích và các đồn bốt địch ở nhiều nơi

b)

Mở cuộc tấn công lên Biên Giới

c)

Mở mặt trận ngoại giao để đàm phán theo hướng có lợi cho ta

d)

Mở các cuộc tấn công vào tập đoàn cứ điểm của địch

44.

Pháp sử dụng những lực lượng nào tấn công lên VB?

a)

Quân thủy, quân bộ, quân dù

b)

Quân dù, hải quân, quân bộ

c)

Quân thủy đánh bộ, quân dù

d)

Quan thủy, quân bộ

45.

Nhìn vào bản đồ sau và cho biết địch di chuyển lên VB theo những con đường nào?

a)

Từ LS - Cao Bằng - Bắc Cạn; Từ Hà Nội - Tuyên Quang

b)

Từ LS - Bắc Cạn - Cao Bằng; Từ Hà Nội - Tuyên Quang

c)

Từ LS - Bắc Cạn - Cao Bằng; Từ Hà Nội - Bắc Cạn

d)

Từ LS -Cao Bằng - Bắc Cạn ; Từ Hà Nội - Tuyên Quang