wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 6 - ÔN TẬP GIỮA KÌ 2

Total questions: 45

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Cho biết các hiện tượng khí tượng như: mây, mưa, sấm, chớp... hầu hết xảy ra ở?

a)

tầng đối lưu.

b)

tầng bình lưu.

c)

tầng nhiệt.

d)

tầng cao của khí quyển.

2.

Khối khí lạnh hình thành ở vùng nào dưới đây?

a)

Biển và đại dương.

b)

Đất liền.

c)

Vùng vĩ độ thấp.

d)

Vùng vĩ độ cao.

3.

Em hãy cho biết trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm đi?

a)

0,30C.

b)

0,40C.

c)

0,50C.

d)

0,60C.

4.

Hãy cho biết việc đặt tên cho các khối khí dựa vào?

a)

Nhiệt độ của khối khí.

b)

Khí áp và độ ẩm của khối khí.

c)

Vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc.

d)

Độ cao của khối khí.

5.

Ở hai bên xích đạo, gió thổi một chiều quanh năm từ vĩ độ 300  Bắc và Nam về xích đạo là gió?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Tín Phong.

c)

Gió mùa đông Bắc.

d)

Gió mùa đông Nam.

6.

Gió là sự chuyển động của không khí từ:

a)

Nơi khí áp thấp về nơi khí áp cao.

b)

Biển vào đất liền.

c)

Nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp.

d)

Đất liền ra biển.

7.

Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây?

a)

Áp kế.

b)

Nhiệt kế.

c)

Vũ kế.

d)

Ẩm kế.

8.

Hãy chọn định nghĩa đúng về nhiệt độ không khí ?

a)

Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí nóng lên. Độ nóng, lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí.

b)

Khi các tia bức xạ mặt trời  không qua khí quyển, mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí nóng lên. Độ nóng, lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí.

c)

Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của mặt trời, rồi thu lại lại vào không khí nóng lên. Độ nóng, lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí.

d)

Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất tương phản lượng nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí nóng lên. Độ nóng, lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí.

9.

Khi đo nhiệt độ không khí, người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm và cách mặt đất 2m là do nguyên nhân nào?

a)

Hạn chế sai lệch kết quả đo do ánh sáng Mặt Trời và ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất.

b)

Không ảnh hưởng đến sức khỏe và hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ mặt đất.

c)

Hạn chế sai lệch kết quả đo do ánh sáng Mặt Trời và không ảnh hưởng đến sức khỏe.

d)

Bảo quản nhiệt kế để sử dụng lâu hơn và không ảnh hưởng đến sức khỏe người đo.

10.

Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là

a)

sinh vật.

b)

biển và đại dương.

c)

sông ngòi.

d)

ao, hồ.

11.

Đâu là nguyên nhân có sự khác biệt về nhiệt độ giữa đất và nước?

a)

Do trên mặt đất có động thực vật sinh sống.

b)

Do lượng nhiệt chiếu xuống đất và nước khác nhau.

c)

Do đặc tính hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.

d)

Do nước có nhiều thủy hảo sản cần nhiều không khí để hô hấp.

12.

Đâu là đặc điểm không đúng khi nói về sự thay đổi của nhiệt độ?

a)

Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.

b)

Nhiệt độ không khí thay đổi theo màu đất.

c)

Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao.

d)

Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển.

13.

Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng

a)

tăng.

b)

không đổi.

c)

giảm.

d)

biến động.

14.

Nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất là

a)

con người đốt nóng.

b)

ánh sáng từ Mặt Trời.

c)

các hoạt động công nghiệp.

d)

sự đốt nóng của Sao Hỏa.

15.

Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước thì

a)

hình thành độ ẩm tuyệt đối.

b)

tạo thành các đám mây.

c)

sẽ diễn ra hiện tượng mưa.

d)

diễn ra sự ngưng tụ.

16.

Đâu là cách tính lượng mưa trong tháng đúng?

a)

Tính lượng mưa trong tháng: Cộng tất cả lượng mưa các ngày trong tháng rồi chia 30

b)

Nhân tất cả lượng mưa các ngày trong tháng.

c)

Tính lượng mưa trong tháng: Nhân tất cả lượng mưa các ngày trong tháng rồi chia cho 30

d)

Tính lượng mưa trong tháng: Cộng tất cả lượng mưa các ngày trong tháng.

17.

Đâu là cách miêu tả quá trình hình thành mưa đúng nhất?

a)

Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây  rồi rơi xuống đất thành mưa.

b)

Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây. Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước.

c)

Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây. Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước to dần rồi rơi xuống đất thành mưa.

d)

Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây. Gặp gió thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước to dần rồi rơi xuống đất thành mưa.

18.

"Khí hậu của một nơi là sự......... tình hình thời tiết ở nơi nào đó, trong một thời gian dài, từ năm nay này qua năm khác và đã trở thành quy luật". Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm?

a)

Lặp đi lặp lại

b)

Thay đổi

c)

Biến chuyển

d)

Chuyển đổi.

19.

"Thời tiết là sự biểu hiện .......... ở một địa phương trong một thời gian ngắn nhất định". Điền vào chỗ chấm?

a)

Phản ánh sự thay đổi

b)

Hiện tượng khí tượng

c)

Sự thay đổi

d)

Hiện tượng không khí.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu đới nóng?

a)

Góc chiếu của ánh sáng Mặt Trời rất nhỏ.

b)

Lượng mưa trung bình từ 1000 - 2000 mm.

c)

Gió Tín phong thổi thường xuyên quanh năm.

d)

Nắng nóng quanh năm và nền nhiệt độ cao.

21.

Cho biết các đới khí hậu trên Trái Đất là?

a)

một đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.

b)

hai đới nóng, hai đới ôn hoà, một đới lạnh.

c)

một đới nóng, hai đới ôn hoà, hai đới lạnh.

d)

hai đới nóng, một đới ôn hoà, hai đới lạnh.

22.

Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu không phải là

a)

tiết kiệm điện, nước.

b)

trồng nhiều cây xanh.

c)

sử dụng nhiều điện.

d)

giảm thiểu chất thải.

23.

Nhận định nào sau đây đúng về sự phân bố lượng mưa không đều trên Trái Đất theo vĩ độ?

a)

Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

b)

Mưa rất lớn ở vùng nhiệt đới; không có mưa ở vùng cực và cận cực.

c)

Mưa nhất nhiều ở ôn đới; mưa ít ở vùng cận xích đạo, cực và cận cực.

d)

Mưa nhiều ở cực và cận cực; mưa nhỏ ở vùng nhiệt đới và xích đạo.

24.

Nước ngọt trên Trái Đất gồm có

a)

nước ngầm, nước biển, nước sông và băng.

b)

nước mặt, nước biển, nước ngầm và băng.

c)

nước ngầm, nước ao hồ, sông suối và băng.

d)

nước mặt, nước khác, nước ngầm và băng.

25.

Nguyên nhân vì sao không khí có độ ẩm?

a)

Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm

b)

Do mưa rơi xuyên qua không khí

c)

Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định

d)

Do không khí chứa nhiều mây.

26.

Lưu vực của một con sông là

a)

vùng đất đai đầu nguồn của các con sông nhỏ.

b)

diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên.

c)

chiều dài từ thượng nguồn đến các cửa sông.

d)

vùng hạ lưu của con sông và bồi tụ đồng bằng.

27.

Chi lưu là gì?

a)

Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính.

b)

Các con sông đổ nước vào con sông chính và sông phụ.

c)

Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông.

d)

Lượng nước chảy tạo ra mặt cắt ngang lòng ở con sông.

28.

Trên thế giới không có đại dương nào sau đây?

a)

Bắc Băng Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Châu Nam Cực.

29.

Dao động thủy triều lớn nhất vào các ngày nào sau đây?

a)

Trăng tròn và không trăng.

b)

Trăng khuyết và không trăng.

c)

Trăng tròn và trăng khuyết.

d)

Trăng khuyết đầu, cuối tháng.

30.

 Hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương gọi là

a)

sóng biển.

b)

dòng biển

c)

thủy triều.

d)

triều cường.

31.

Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây?

a)

Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

b)

Dòng biển lạnh và dòng biển nguội.

c)

Dòng biển nóng và dòng biển trắng.

d)

Dòng biển trắng và dòng biển nguội.

32.

Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất là nguyên nhân chủ yếu hình thành hiện tượng tự nhiên nào sau đây?

a)

Dòng biển.

b)

Sóng ngầm.

c)

Sóng biển.

d)

Thủy triều.

33.

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do

a)

gió thổi.

b)

núi lửa.

c)

thủy triều.

d)

động đất.

34.

Châu lục nào giữ 90% lượng nước ngọt trên thế giới?

a)

Châu Á

b)

Châu Phi

c)

Châu Mỹ

d)

Châu Nam Cực

35.

Nguyên nhân chủ yếu nào gây ra sóng thần?

a)

Động đất ngầm dưới đáy biển.

b)

Sự thay đổi áp suất của khí quyển.

c)

Chuyển động của dòng khí xoáy.

d)

Bão, lốc xoáy.

36.

Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là

a)

khí hậu.

b)

địa hình.

c)

đá mẹ.

d)

sinh vật.

37.

Các thành phần chính của lớp đất là

a)

không khí, nước, chất hữu cơ và hạt khoáng.

b)

cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn.

c)

chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.

d)

nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì.

38.

Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là

a)

sinh vật.

b)

đá mẹ.

c)

địa hình.

d)

khí hậu.

39.

Ở vùng nội chí tuyến có nhóm đất chính nào sau đây?

a)

Đất pốtdôn.

b)

Đất đen.

c)

Đất đỏ vàng nhiệt đới

d)

Đất nâu đỏ.

40.

Đâu không phải là ảnh hưởng của mưa đến sản xuất và đời sống

a)

Nước mưa là nguồn cung cấp nước cho các loại cây trồng.

b)

Nước mưa giúp rửa sạch không khí, làm giảm nhiệt.

c)

Mưa đá làm cây cối tốt tươi hơn.

d)

Mưa lớn gây ngập úng ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.

41.

Lãnh thổ Việt Nam nằm trong ảnh hưởng của loại gió nào ?

a)

Gió Mậu dịch ( gió tín phong )

b)

Gió Tây Ôn Đới.

c)

Gió Đông Cực.

d)

Gió Bắc Cực.

42.

Để phòng chống tai nạn do sấm sét, em không được:

a)

Ở trong nhà khi trời mưa giông có sấm sét.

b)

Rút dây điện của các thiết bị điện tử.

c)

Trú mưa dưới những cây lớn.

d)

Không nên ra ngoài khi trời mưa.

43.

Nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm không do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Rác thải sinh hoạt bị vứt ra sông hồ.

b)

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

c)

Xử lí nước thải công nghiệp trước khi đưa ra môi trường.

d)

Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường.

44.

Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu Vì.

a)

Trên núi cao áp suất không khí nhỏ.

b)

Nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa chậm.

c)

Lượng mùn ít.

d)

Độ ẩm quá cao.

45.

Trong các thành phần của không khí chiếm tỉ trọng lớn nhất là:

a)

 Khí cacbonic.

b)

Khí nitơ

c)

Hơi nước

d)

Oxi