wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra giữa học kì 2 môn Vật lý 12D

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Khi một chùm sáng đi từ một môi trường này sang một môi trường khác đại lượng không thay đổi là

a)

phương truyền sáng

b)

tốc độ truyền sáng

c)

tần số ánh sáng

d)

bước sóng ánh sáng

2.

Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc bằng khe Y-âng dùng để đo

a)

tần số ánh sáng

b)

bước sóng ánh sáng

c)

chiết suất của môi trường

d)

tốc độ truyền ánh

3.

Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ là

a)

Nhiệt độ của đám khí hay hơi thấp hơn nhiệt độ của nguồn phát quang phổ liên tục

b)

Nhiệt độ của đám khí hay hơi phải cao hơn nhiệt độ của nguồn phát quang phổ liên tục

c)

Áp suất của khối khí phải rất thấp

d)

Áp suất của khối khí phải rất

4.

Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng bị tách thành một chùm tia ló có màu sắc khác nhau. Hiện tương này gọi là

a)

giao thoa ánh sáng

b)

tán sắc ánh sáng

c)

khúc xạ ánh sáng

d)

nhiễu xạ

5.

Một tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ một màu duy nhất không phải là màu trắng thì đó là

a)

ánh sáng đơn sắc

b)

ánh sáng đa sắc

c)

ánh sáng bị tán sắc

d)

giao thoa

6.

Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng ánh sáng

a)

có bản chất sóng

b)

là sóng ngang

c)

là sóng điện từ

d)

là chùm hạt.

7.

Hiện tượng quang học nào sau đây được sử dụng trong máy phân tích quang phổ?

a)

Hiện tượng giao thoa ánh sáng

b)

Hiện tượng khúc xạ

c)

Hiện tượng phản xạ

d)

Hiện tượng tán sắc

8.

Quang phổ liên tục của một vật

a)

phụ thuộc bản chất của vật

b)

phụ thuộc nhiệt độ của vật

c)

phụ thuộc cả bản chất lẫn nhiệt độ của vật

d)

hông phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật

9.

Đặc điểm của quang phổ liên tục là

a)

phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng

b)

không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng

c)

không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng

d)

có nhiều vạch sáng tối xen kẽ nhau

10.

Quang phổ vạch phát xạ thu được khi chất phát sáng ở trạng thái

a)

rắn

b)

khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp

c)

lỏng

d)

hí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao

11.

Người ta giải thích hiện tượng quang điện dựa vào

a)

thuyết sóng ánh sáng

b)

thuyết lượng tử ánh sáng

c)

giả thuyết của Mắc xoen

d)

một thuyết khác

12.

Các electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu ánh sáng nếu

a)

cường độ chùm sáng lớn

b)

bước sóng của ánh sáng lớn

c)

tần số ánh sáng nhỏ

d)

bước sóng của ánh sáng nhỏ hơn hay bằng một giới hạn xác định

13.

Trong hiện tượng quang-phát quang, bước sóng của ánh sáng phát quang 

a)

nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích

b)

lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích

c)

bằng bước sóng của ánh sáng kích thích

d)

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích

14.

Công thoát electron của kim loại là

a)

năng lượng để bứt nguyên tử ra khỏi kim loại

b)

năng lượng tối thiểu cần truyền cho e để nó có thể thoát ra khỏi nguyên tử kim loại

c)

năng lượng của phô tôn cung cấp cho nguyên tử kim loại

d)

năng lượng cần thiết để bứt e tầng K khỏi nguyên tử kim loại

15.

Pin quang điện là hệ thống biến đổi trực tiếp

a)

hóa năng thành điện năng

b)

cơ năng thành nhiệt năng

c)

nhiệt năng thành điện năng

d)

quang thành điện năng

16.

Chiếu ánh sáng vàng vào một tấm vật liệu thì thấy có electron bật ra. Tấm vật liệu đó chắc chắn phải là

a)

kim loại

b)

kim loại kiềm

c)

chất cách điện

d)

hất hữu cơ

17.

Khái niệm nào sau đây cần cho việc giải thích hiện tượng quang điện và hiện tượng phát xạ nhiệt electron?

a)

Điện trở riêng

b)

Công thoát

c)

Mật độ dòng điện

d)

Lượng tử bức xạ

18.

Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là SAI?

a)

Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau

b)

Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần

c)

Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động

d)

Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn

19.

Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là eĐ, eL eT thì

a)

eT > eL > eĐ

b)

eT > eĐ > eL

c)

eĐ > eL > eT

d)

eL > eT > eĐ

20.

Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ

b)

Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào loại nguồn sáng

c)

Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ

d)

Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn

21.

Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35 μ\mu m. Hiện tượng quang điện sẽ KHÔNG xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng

a)

0,15 μ\mu  m

b)

0,27 μ\mu  m

c)

0,33 μ\mu  m

d)

0,36 μ\mu  m

22.

Biết giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30.10^-6 m. Cho biết h = 6,25.10^-34 Js; c = 3.10^8 m/s, công thoát electron của kim loại này là

a)

5,52.10^-19 J

b)

6,625.10^-19 J

c)

5,25.10^-19 J

d)

6,652.10^-19 J

23.

Giới hạn quang điện của một kim loại làm Catốt của tế bào quang điện là λ0 = 0,30 μm. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là c = 3.108 m/s và  h = 6,625.10-34 J.s. Chiếu vào Catốt của tế bào quang điện này bức xạ có bước sóng λ = 0,25 μm thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện là

a)

1,325.10-19 J

b)

1,704.10-19 J

c)

7,007.10-19 J

d)

0,708.10-19 J

24.

Catốt của tế bào quang điện làm bằng Vônfram, biết công thoát của electron với vônfram là 7,2.10-19 J. Chiếu vào Catốt ánh sáng có bước sóng λ\lambda  = 0,15 µm. Vận tốc ban đầu cực đại của electron khi bức ra khỏi Catốt là

a)

2,88.105 m/s

b)

1,84.10 6 m/s

c)

9,18.105 m/s

d)

1,15.106 m/s

25.

Catốt của tế bào quang điện làm bằng Vônfram, biết công thoát của electron với Vônfram là 7,2.10-19 J. Chiếu vào Catốt ánh sáng có bước sóng λ\lambda   = 0,15 µm. Động năng cực đại của electron khi bức ra khỏi Catốt là

a)

10,61.10-19J

b)

6,05.10-19J

c)

3,84.10-19J

d)

3,.10-19J

26.

Trong thí nghiệm Y-âng người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song vào hai khe hẹp song song với nhau trên một màn chắn sáng. Khoảng cách giữa hai khe là 2 mm. Vân giao thoa được hứng trên một màn ảnh E đặt song song và cách mặt phẳng của hai khe một khoảng bằng 1 m. Biết rằng khoảng cách giữa 4 vân sáng liên tiếp cạnh nhau là 0,6 mm. Bước sóng ánh sáng là

a)

0,4 μm

b)

0,45 μm

c)

0,60 μm

d)

0,55 μm

27.

Trong thí nghiệm Y-âng người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song vào hai khe hẹp song song với nhau trên một màn chắn sáng. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Vân giao thoa được hứng trên một màn ảnh E đặt song song và cách mặt phẳng của hai khe một khoảng bằng 1,5 m. Biết bước sóng của ánh sáng là 0,6 μm; khoảng vân i có giá trị là

a)

0,9 cm

b)

0,9 mm

c)

0,6 cm

d)

0,6

28.

Trong thí nghiệm giao thoa khe Y-âng, từ một khe sáng hẹp S người ta tạo được hai nguồn đồng pha S1 và S2 cách nhau 1,5 mm. Khoảng cách từ chúng đến màn E là 2 m một nguồn sáng S phát ánh sáng có bước sóng λ\lambda  = 0,48 μ\mu  m. Vị trí của vân sáng bậc 3 trên màn là

a)

1,92 mm

b)

1,92 cm

c)

0,64 mm

d)

0,64 cm

29.

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng, biết D = 2 m, a = 1,5 mm, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μ\mu  m. Vị trí vân tối thứ 4 trên màn là

a)

3,6 mm

b)

3,6 cm

c)

-2,8 mm

d)

-2,8 cm

30.

Công thoát electron ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s và 1eV = 1,6.10-19J. Giới hạn quang điện của kim loại đó là

a)

0,33 μm

b)

0,22 μm

c)

0,73 μm

d)

0,66 μm