NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra giữa học kì 2 môn Vật lý 12D
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Khi một chùm sáng đi từ một môi trường này sang một môi trường khác đại lượng không thay đổi là
phương truyền sáng
tốc độ truyền sáng
tần số ánh sáng
bước sóng ánh sáng
Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc bằng khe Y-âng dùng để đo
tần số ánh sáng
bước sóng ánh sáng
chiết suất của môi trường
tốc độ truyền ánh
Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ là
Nhiệt độ của đám khí hay hơi thấp hơn nhiệt độ của nguồn phát quang phổ liên tục
Nhiệt độ của đám khí hay hơi phải cao hơn nhiệt độ của nguồn phát quang phổ liên tục
Áp suất của khối khí phải rất thấp
Áp suất của khối khí phải rất
Chiếu một chùm tia sáng hẹp qua một lăng kính. Chùm tia sáng bị tách thành một chùm tia ló có màu sắc khác nhau. Hiện tương này gọi là
giao thoa ánh sáng
tán sắc ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
nhiễu xạ
Một tia sáng khi đi qua lăng kính ló ra chỉ một màu duy nhất không phải là màu trắng thì đó là
ánh sáng đơn sắc
ánh sáng đa sắc
ánh sáng bị tán sắc
giao thoa
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ rằng ánh sáng
có bản chất sóng
là sóng ngang
là sóng điện từ
là chùm hạt.
Hiện tượng quang học nào sau đây được sử dụng trong máy phân tích quang phổ?
Hiện tượng giao thoa ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ
Hiện tượng phản xạ
Hiện tượng tán sắc
Quang phổ liên tục của một vật
phụ thuộc bản chất của vật
phụ thuộc nhiệt độ của vật
phụ thuộc cả bản chất lẫn nhiệt độ của vật
hông phụ thuộc bản chất và nhiệt độ của vật
Đặc điểm của quang phổ liên tục là
phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
có nhiều vạch sáng tối xen kẽ nhau
Quang phổ vạch phát xạ thu được khi chất phát sáng ở trạng thái
rắn
khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp
lỏng
hí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao
Người ta giải thích hiện tượng quang điện dựa vào
thuyết sóng ánh sáng
thuyết lượng tử ánh sáng
giả thuyết của Mắc xoen
một thuyết khác
Các electron bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu ánh sáng nếu
cường độ chùm sáng lớn
bước sóng của ánh sáng lớn
tần số ánh sáng nhỏ
bước sóng của ánh sáng nhỏ hơn hay bằng một giới hạn xác định
Trong hiện tượng quang-phát quang, bước sóng của ánh sáng phát quang
nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
lớn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
bằng bước sóng của ánh sáng kích thích
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kích thích
Công thoát electron của kim loại là
năng lượng để bứt nguyên tử ra khỏi kim loại
năng lượng tối thiểu cần truyền cho e để nó có thể thoát ra khỏi nguyên tử kim loại
năng lượng của phô tôn cung cấp cho nguyên tử kim loại
năng lượng cần thiết để bứt e tầng K khỏi nguyên tử kim loại
Pin quang điện là hệ thống biến đổi trực tiếp
hóa năng thành điện năng
cơ năng thành nhiệt năng
nhiệt năng thành điện năng
quang thành điện năng
Chiếu ánh sáng vàng vào một tấm vật liệu thì thấy có electron bật ra. Tấm vật liệu đó chắc chắn phải là
kim loại
kim loại kiềm
chất cách điện
hất hữu cơ
Khái niệm nào sau đây cần cho việc giải thích hiện tượng quang điện và hiện tượng phát xạ nhiệt electron?
Điện trở riêng
Công thoát
Mật độ dòng điện
Lượng tử bức xạ
Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là SAI?
Các phôtôn của cùng một ánh sáng đơn sắc đều mang năng lượng như nhau
Khi ánh sáng truyền đi xa, năng lượng của phôtôn giảm dần
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn
Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là eĐ, eL và eT thì
eT > eL > eĐ
eT > eĐ > eL
eĐ > eL > eT
eL > eT > eĐ
Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng?
Năng lượng phôtôn càng nhỏ khi cường độ chùm ánh sáng càng nhỏ
Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào loại nguồn sáng
Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35 μ m. Hiện tượng quang điện sẽ KHÔNG xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng
0,15 μ m
0,27 μ m
0,33 μ m
0,36 μ m
Biết giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30.10^-6 m. Cho biết h = 6,25.10^-34 Js; c = 3.10^8 m/s, công thoát electron của kim loại này là
5,52.10^-19 J
6,625.10^-19 J
5,25.10^-19 J
6,652.10^-19 J
Giới hạn quang điện của một kim loại làm Catốt của tế bào quang điện là λ0 = 0,30 μm. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là c = 3.108 m/s và h = 6,625.10-34 J.s. Chiếu vào Catốt của tế bào quang điện này bức xạ có bước sóng λ = 0,25 μm thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện là
1,325.10-19 J
1,704.10-19 J
7,007.10-19 J
0,708.10-19 J
Catốt của tế bào quang điện làm bằng Vônfram, biết công thoát của electron với vônfram là 7,2.10-19 J. Chiếu vào Catốt ánh sáng có bước sóng λ = 0,15 µm. Vận tốc ban đầu cực đại của electron khi bức ra khỏi Catốt là
2,88.105 m/s
1,84.10 6 m/s
9,18.105 m/s
1,15.106 m/s
Catốt của tế bào quang điện làm bằng Vônfram, biết công thoát của electron với Vônfram là 7,2.10-19 J. Chiếu vào Catốt ánh sáng có bước sóng λ = 0,15 µm. Động năng cực đại của electron khi bức ra khỏi Catốt là
10,61.10-19J
6,05.10-19J
3,84.10-19J
3,.10-19J
Trong thí nghiệm Y-âng người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song vào hai khe hẹp song song với nhau trên một màn chắn sáng. Khoảng cách giữa hai khe là 2 mm. Vân giao thoa được hứng trên một màn ảnh E đặt song song và cách mặt phẳng của hai khe một khoảng bằng 1 m. Biết rằng khoảng cách giữa 4 vân sáng liên tiếp cạnh nhau là 0,6 mm. Bước sóng ánh sáng là
0,4 μm
0,45 μm
0,60 μm
0,55 μm
Trong thí nghiệm Y-âng người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song vào hai khe hẹp song song với nhau trên một màn chắn sáng. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Vân giao thoa được hứng trên một màn ảnh E đặt song song và cách mặt phẳng của hai khe một khoảng bằng 1,5 m. Biết bước sóng của ánh sáng là 0,6 μm; khoảng vân i có giá trị là
0,9 cm
0,9 mm
0,6 cm
0,6
Trong thí nghiệm giao thoa khe Y-âng, từ một khe sáng hẹp S người ta tạo được hai nguồn đồng pha S1 và S2 cách nhau 1,5 mm. Khoảng cách từ chúng đến màn E là 2 m một nguồn sáng S phát ánh sáng có bước sóng λ = 0,48 μ m. Vị trí của vân sáng bậc 3 trên màn là
1,92 mm
1,92 cm
0,64 mm
0,64 cm
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng, biết D = 2 m, a = 1,5 mm, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μ m. Vị trí vân tối thứ 4 trên màn là
3,6 mm
3,6 cm
-2,8 mm
-2,8 cm
Công thoát electron ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s và 1eV = 1,6.10-19J. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
0,33 μm
0,22 μm
0,73 μm
0,66 μm
