wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Tiếng Việt giữa học kì 2

Total questions: 10

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Trong câu: “Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn”. Bộ phận nào là vị ngữ?

a)

đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

b)

hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

c)

ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

d)

tỏa khắp khu vườn.

2.

. Câu: “Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.” là kiểu câu:

                                                

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

 Ai là gì?

d)

Ai như thế nào?

3.

          

Các từ chứa tiếng tài có nghĩa là có khả năng hơn người bình thường:

a)

tài giỏi, tài hoa, tài hoa

b)

tài nguyên,tài sản

c)

tài nghệ, tài đức

d)

tài trợ

e)

tài ba, tài năng

4.

          

Các từ chứa tiếng tài có nghĩa là tiền của:

a)

tài giỏi, tài hoa, tài hoa

b)

tài nguyên,tài sản

c)

tài nghệ, tài đức

d)

tài trợ

e)

tài ba, tài năng

5.

Các từ gạch chân trong câu: “Con người lao động, đánh cá, săn bắn.” thuộc từ loại :

a)

Danh từ         

b)

Động từ       

c)

Tính từ và danh từ

d)

Tính từ

6.

Chủ ngữ trong câu: "Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đướp bọn trẻ." là:

a)

Một đàn ngỗng

b)

Một đàn ngỗng Vươn dài cổ

c)

MộtMột đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước đàn ngỗng

7.

Bộ phận chủ ngữ trong câu: "Tiếng ve rền rĩ trong những đám lá cây bên đại lộ." là:

a)

Tiếng ve

b)

Tiếng ve rền rĩ

c)

Tiếng ve rền rĩ trong những đám lá cây

8.

Chủ ngữ trong câu :"Người đầu tiên bác bỏ ý kiến sai lầm đó là nhà thiên văn học Ba Lan Cô-péc-ních" là:

     

a)

Người đầu tiên

b)

      Người đầu tiên bác bỏ ý kiến

c)

 Người đầu tiên bác bỏ ý kiến sai lầm đó

9.

Trong các từ sau: gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm, can trường, thông minh, tháo vát, những từ cùng nghĩa với từ dũng cảm là:

a)

gan dạ

b)

can đảm,

c)

can trường

d)

chuyên cần

e)

hòa thuận

10.

Câu thành ngữ “Cái nết đánh chết cái đẹp “ có nghĩa là:             

         

a)

Phẩm chất quý hơn vẻ đẹp bên ngoài

b)

   Hình thưc thống nhất với nội dung