wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì 2 - Sử 6

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo đã nảy sinh và ngày càng tăng.

b)

Xuất hiện nhu cầu trị thuỷ, bảo vệ mùa màng.

c)

Xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt và giữa người Lạc Việt với các tộc người khác xảy ra.

d)

Cần phải trị thuỷ để phát triển sản xuất, mâu thuẫn xã hội nảy sinh: xung đột giữa các bộ lạc xảy ra.

2.

Quốc gia Văn Lang ra đời vào khoảng:

a)

thế kỷ VIII TCN   

b)

thế kỷ VI TCN                  

c)

thế kỉ VII TCN.

d)

thế kỉ V TCN.

3.

Nước Văn Lang tồn tại đến

a)

thế kỉ V TCN.    

b)

thế kỉ III TCN.       

c)

thế kỉ IV TCN

d)

Thế kỉ II TCN.

4.

Kinh đô nước Văn Lang đóng ở

a)

Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh).

b)

Thăng Long (Hà Nội)

c)

Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)

d)

Phong Châu (Việt Trì – Phú Thọ).

5.

Nhà nước Văn Lang đựợc chia thành 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là

a)

Lạc hầu.      

b)

Lạc tướng.

c)

Bồ chính.                    

d)

Quan lang.

6.

Kết quả lớn nhất mà nhân dân Lạc Việt và Tây Âu đạt được trong cuộc kháng chiến chống Tần là:

a)

làm cho quân Tần tiến, thoái đều không được.

b)

người Việt đã đại phá được quân Tần.

c)

người Việt đã giết được Hiệu uý giặc là Đồ Thư.

d)

nhà Tần phải rút quân, nền độc lập và chủ quyền dân tộc được giữ vững.

7.

Tên của nước ta khi Thục Phán lên ngôi:

a)

là sự kết hợp giữa tên gọi hai tộc người Tây Âu và Lạc Việt thành Âu Lạc.

b)

vẫn giữ nguyên tên Văn Lang như thời vua Hùng,

c)

là Tây Âu.

d)

là Lạc Việt.

8.

Nhà nước Văn Lang được thành lập vào:

a)

Khoảng 700 năm TCN.

b)

Khoảng 800 năm TCN.

c)

Khoảng 900 năm TCN.

d)

Khoảng 600 năm TCN.

9.

Nhà nước Văn Lang thành lập quanh khu vực:

a)

sông Hồng, sông Đà, sông Mã.

b)

sông Hồng, sông Mã, sông Cả

c)

sông Hồng, sông Cửu Long, sông La

d)

sông Hồng, sông Hậu, sông La

10.

Giúp việc cho Hùng Vương là các:

a)

Lạc hầu, lạc tướng.

b)

Nô tì.

c)

Lạc dân

d)

Lạc quan, lạc tướng

11.

Vua nước Âu Lạc là:

a)

Thục Phán

b)

Trọng Thủy

c)

Triệu Đà

d)

Hùng Vương

12.

Thành Cổ Loa - kinh đô của nước Âu Lạc nay thuộc khu vực:

a)

Đông Anh, Hà Nội

b)

Phong Châu, Phú Thọ

c)

Đống Đa, Hà Nội

d)

Hoa Lư, Ninh Bình

13.

Triệu Đà chiếm được nước Âu Lạc vào năm:

a)

179 TCN

b)

197 TCN

c)

279 TCN

d)

297 TCN

14.

Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là:

a)

Kỹ thuật chế tạo nỏ bắn được một tên

b)

Xây dựng thành Cổ Loa

c)

Nông nghiệp tiếp tục được phát triển

d)

Rèn được lưỡi cày bằng đồng

15.

Sau khi lên ngôi vua, Thục Phán xưng là:

a)

Hùng Vương

b)

An Dương Vương

c)

Bắc Bình Vương

d)

Hưng Đạo Đại Vương

16.

Nước Văn Lang tồn tại qua bao nhiêu đời vua Hùng?

a)

A. 15 đời vua Hùng.

b)

B. 16 đời vua Hùng.

c)

C. 18 đời vua Hùng.

17.

Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

a)

A. Lạc hầu

b)

B. Lạc tướng

c)

C. Vua Hùng Vương

18.

Dưới thời các vua Hùng, nghề chính của lạc dân là gì?

a)

A. Làm ruộng

b)

B. Đúc đồng

c)

C. Nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải

19.

Thành Cổ Loa do ai xây dựng?

a)

A. Triệu Đà

b)

B. Quân Tần

c)

C. An Dương Vương

d)

D. Hùng Vương

20.

Những thành tựu quốc phòng nước Âu Lạc là gì?

a)

Thành Cổ Loa và nỏ bắn nhiều mũi tên

b)

Thành Cổ Loa và trồng lúa

c)

Trồng lúa và bắn nỏ

21.

Nước ta rơi vào ách đô hộ của các triều đại nào?

a)

triều đại phong kiến phương Nam

b)

triều đại phong kiến phương Bắc

c)

triều đại phong kiến Trung Quốc

22.

Thành Cổ Loa - kinh đô của nước Âu Lạc nay thuộc khu vực:

a)

Đông Anh, Hà Nội

b)

Phong Châu, Phú Thọ

c)

Đống Đa, Hà Nội

d)

Hoa Lư, Ninh Bình

23.

Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Chăm-pa.

d)

Phù Nam.

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phong tục, tập quán của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Xăm mình.

b)

Làm bánh chưng, bán giầy.

c)

Nhuộm răng đen.

d)

Tục thờ thần – vua.

25.

Nghê sản xuất chính của của cư dân Văn Lang

a)

Nông nghiệp trồng lúa nước

b)

Săn bắt, hái lươm

c)

chăn nuôi;

26.

Hùng Vương lên ngôi, đặt tên nước là

a)

Đại Việt

b)

Văn Lang

c)

Đại Cồ Việt

d)

Âu Lạc

27.

Bài học lớn nhất sau thất bại của An Dương Vương chống quân xâm lược Triệu Đà là

a)

Phải cảnh giác với quân thù;

b)

Phải có tướng giỏi;

c)

Phải có lòng yêu nước;

d)

Phải có vũ khí tốt.

28.

Câu 15. Nhà ở chủ yếu của cư dân Văn Lang là

a)

Nhà đất

b)

Nhà sàn

c)

Nhà xây

d)

Nhà ngói

29.

Theo sự tích Âu Cơ - Lạc Long Quân thì những người con theo mẹ Âu Cơ lên vùng cao đã tôn người anh cả lên làm vua, người đó chính là?

a)

Hùng Vương

b)

An Dương Vương

c)

Sơn Tinh

d)

Thánh Gióng

30.

So với thời vua Hùng thì thời An Dương Vương quyền hành và tổ chức nhà nước như thế nào?

a)

Quyền hành ngang nhau và bộ máy nhà nước như nhau

b)

Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước như nhau

c)

Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn

d)

Quyền hành như nhau, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn

31.

Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Bánh chưng - bánh giầy

b)

Mị Châu - Trọng Thuỷ

c)

Thánh Gióng

d)

Âu Cơ - Lạc Long Quân

32.

Viêc đi lại chỉ yếu của người Việt cổ là

a)

thuyền

b)

đi bộ

c)

đi ngựa

d)

đi xe đạp

33.

Chính quyền đô hộ sáp nhập đất đai Âu Lạc vào lãnh thổ của Trung Quốc, làm như vậy là để:

a)

Người Trung Quốc đông có thêm đất đai để ở.

b)

Nhằm giúp nhân dân ta tổ chức lại bộ máy chính quyền.

c)

Thôn tính nước ta cả về lãnh thổ và chủ quyền.

d)

Bắt nhân dân ta phải thần phục nhà Hán.

34.

Những chính sách cai trị của các triểu đại phong kiến Trung Quốc đối với nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X nhằm thực hiện âm mưu

a)

Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.

b)

Biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới của chúng.

c)

Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của chúng.

d)

Biến nước ta thành căn cứ quân sự để xâm lược các nước khác.

35.

Từ việc sắp đặt quan lại của nhà Hán đối với Âu Lạc có thể rút ra nhận xét:

a)

Nhà Hán muốn người Hán cùng người Việt cai quản đất nước.

b)

Nhà Hán muốn nhường quyền cai quản cho người Việt.

c)

Nhà Hán mới cai quản đến cấp quận, còn huyện xã chúng chưa vươn tới được phải giao cho người Việt.

d)

Nhà Hán bố trí người Hán cai quản từ trên quận đến tận làng xã.

36.

Thủ phủ của Châu Giao được đặt ở

a)

Luy Lâu

b)

Cổ Loa

c)

Thăng Long

d)

Hoa Lư

37.

Ý nào dưới đây không thể hiện đúng chính sách bóc lột về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Áp dụng chính sách tô, thuế nặng nề

b)

Bắt nhân dân ta cống nạp các sản vật quý

c)

Cho phép nhân dân bản địa sản xuất muối và sắt

d)

Nắm độc quyền về muối và sắt

38.

Chính sách nào được đánh giá là thâm hiểm nhất trong các chính sách cai trị của nhà Hán đối với nước ta?

a)

Chính sách chia để trị.

b)

Chính sách đưa người Hán sang trực tiếp cai trị nước ta.

c)

Chính sách độc quyền về sắt và muối.

d)

Chính sách đồng hoá về văn hoá.

39.

Ý nào không phản ánh đúng về việc tổ chức bộ máy cai trị của chính quyền đô hộ phương Bắc ở nước ta?

a)

A. Chia nước ta thành quận (hoặc châu)

b)

B. Xóa bỏ tất cả các đơn vị hành chính của người Việt

c)

C. Tăng cường kiểm soát, của quan lại cai trị tới cấp huyện

d)

D. Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của phong kiến Trung Quốc

40.

Dân ta tiếp thu những nghề nào từ người Hán?

a)

Làm giấy, làm thuỷ tinh, làm trang sức bằng vàng, bạc,...

b)

Mò trai dưới biển

c)

Săn thú quý trên rừng

41.

Nhà Hán bắt nhân dân ta phải cống nộp những sản vật quý hiểm:

a)

Sừng tê, ngà voi, ngọc trai, đồi mồi...

b)

Tôm, cá, lương thực...

c)

Trâu, bò, lợn, gà..

d)

Quả vải, nhãn...

42.

Các triều đại phương Bắc truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt nhân dân ta phải đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích:

a)

Mở rộng quan hệ giao lưu với Trung Quốc.

b)

Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc ta.

c)

Khai phá văn minh cho dân tộc ta.

d)

Thống trị, áp bức dân tộc ta.

43.

Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội nước ta dưới trời Bắc thuộc là:

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.

c)

Mâu thuẫn giữa quý tộc; phong kiến Việt Nam với chính quyên đô hộ phương Bắc.

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với quý tộc, phong kiến Việt Nam.

44.

Ở Việt Nam, thời bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt

a)

Địa chủ người Hán.

b)

Hào trưởng người Việt.

c)

Nông dân lệ thuộc.

d)

Nông dân công xã.

45.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

a)

Sáp nhập lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Trung Quốc.

b)

Xây đắp nhiều thành lũy lớn ở trị sở các châu, quận

c)

Thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt.

d)

Để cho quan lại người Việt cai trị từ cấp châu trở xuống.

46.

Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng

a)

tiếng Hán.

b)

tiếng Việt.

c)

tiếng Anh.

d)

. tiếng Thái.

47.

Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?

a)

Thờ cúng tổ tiên

b)

Thờ thần tài

c)

Thờ Đức Phật

d)

Thờ thánh A la

48.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách bóc lột về kinh tế của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?

a)

Áp đặt chính sách tô thuế, lao dịch nặng nề

b)

Bắt người Việt cống nạp vải vóc, hương liệu, sản vật quý.

c)

Chiếm ruộng đất của nhân dân Âu Lạc để lập thành ấp, trại

d)

Chia ruộng đất của địa chủ cho nông dân nghèo.

49.

Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên?

a)

A. Do truyền thống yêu nước và lòng tự tôn dân tộc.

b)

B. Do người Hán sang đô hộ nhưng không quan tâm đến văn hóa.

c)

C. Do văn hóa của Người Việt phát triển quá rực rỡ.

d)

D. Cả ba đáp án trên đều đúng.

50.

Việc chính quyền đô hộ Hán nắm độc quyền sắt, và đặt chức quan kiểm soát việc khai thác và mua bán sắt nói lên điều gì?

a)

A. Sự thâu tóm.

b)

B. Sự vơ vét tàn bạo.

c)

C. Chính sách thâm độc nhằm hạn chế phát triển sản xuất và quốc phòng ở Giao Châu.

d)

D. Tính độc quyền.

51.

Hậu quả của chính sách bóc lột của chính quyền đô hộ đối với nhân dân ta là gì?

a)

A. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

b)

B. Đất nước xơ xác.

c)

C. Đẩy người dân vào cảnh khốn cùng.

d)

D. Thôn xóm tiêu điều.