NEW
Font size
WorksheetsLí 11 ngày 10/3
Total questions: 20
Worksheet time: 17mins
Lăng kính là một khối chất trong suốt
có dạng trụ tam giác
có dạng trụ tròn
giới hạn bởi 2 mặt cầu
hình lục lăng
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng
Là một tia sáng trắng có viền màu
Một lăng kính có góc chiết quang 60, chiết suất 1,6 đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc tới mặt bên của lăng kính với góc tới rất nhỏ. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là
. không xác định được
60
3,60
30
Đối với TKPK, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
Nhận định nào sau đây không đúng về độ tụ và tiêu cự của TKHT?
Tiêu cự của TKHT có giá trị dương
Tiêu cự của thấu kính càng lớn thì độ tụ của kính càng lớn.
Độ tụ của thấu kính đặc trưng cho khả năng hôi tụ ánh sáng mạnh hay yếu
Đơn vị của độ tụ là đi ốp (dp).
Khi 0 < d < f, ảnh của vật qua thấu kính là
ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
chỉ là thấu kính phân kì.
. không tồn tại
chỉ là TKHT
có thể là TKHT hoặc phân kì đều được
TKPK có tiêu cự 40cm. Độ tụ của thấu kính là:
-4 điốp
4 điốp
-2,5 điốp
2,5 điốp
Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là
TKPK có f = - 5 (cm).
TKPK có f = - 20 (cm).
TKHT có f = + 5 (cm)
TKHT có f = + 20 (cm)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một TKHT có độ tụ D = + 5 (đp) và cách thấu kính một khoảng 30 (cm). Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là:
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 60 cm.
ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
Vật AB = 2 (cm) trước TKPK có f = - 12 (cm), cách thấu kính một khoảng d = 12 (cm) thì ta thu được
ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn
ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn.
ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 (cm).
ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 (cm).
Một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính trước một TKHT tiêu cự 30cm một khoảng 60cm. Ảnh của vật:
sau kính 60 cm
trước kính 60 cm
sau kính 20 cm
trước kính 20 cm
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc trước một TKPK tiêu cự 20 cm một khoảng 60 cm. Ảnh của vật nằm
trước kính 15 cm.
sau kính 15 cm.
trước kính 30 cm.
sau kính 30 cm.
Một vật đặt trước một thấu kính 40 cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm. Đây là
TKHT có tiêu cự 40 cm.
TKHT có tiêu cự 20 cm.
TKPK có tiêu cự 40 cm
TKPK có tiêu cự 20 cm
Qua một thấu kính có tiêu cự 20 cm một vật thật thu được một ảnh cùng chiều, bé hơn vật cách kính 15 cm. Vật phải đặt
trước kính 90 cm.
trước kính 60 cm.
trước kính 45 cm.
trước kính 30 cm.
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của TKHT tiêu cự 20 cm cách kính 100 cm. Ảnh của vật
ngược chiều và bằng 1/4 vật
cùng chiều và bằng 1/4 vật
ngược chiều và bằng 1/3 vật
cùng chiều và bằng 1/3 vật
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính trước một thấu kính một khoảng 40 cm, ảnh của vật hứng được trên một chắn và cao bằng 3 vật. Thấu kính này là
TKHT tiêu cự 30 cm.
TKHT tiêu cự 40 cm.
TKPK tiêu cự 30 cm.
TKPK tiêu cự 40 cm.
Qua một thấu kính, ảnh thật của một vật thật cao hơn vật 2 lần và cách vật 36 cm. Đây là thấu kính
hội tụ có tiêu cự 8 cm
hội tụ có tiêu cự 24 cm
phân kì có tiêu cự 8 cm.
phân kì có tiêu cự 24 cm
Vật AB = 2 (cm) nằm trước TKHT, cách thấu kính 16cm cho ảnh A’B’ cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
8cm
16cm
64cm
72cm
Vật AB qua TKHT có tiêu cự f=15cm cho ảnh thật A’B’ cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật tới thấu kính là:
4cm
6cm
12cm
18cm
