WorksheetsHÓA 10 - CHƯƠNG 6 OXI - OZON
Total questions: 25
Worksheet time: 15mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi lưu huỳnh là:
ns2np4
ns2np5
ns2np3
(n-1)d10ns2np4
Tính chất vật lí sai của oxi là:
Oxi là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí
Ở điều kiện bình thường, oxi tồn tại ở thể khí
Dưới áp suất khí quyển, oxi không hoá lỏng được
Khí oxi tan ít trong nước.
Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Điện phân nước.
Điện phân dung dịch NaOH.
Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2.
Phản ứng chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 là
2Ag + O3 → Ag2O + O2
2KNO3 → 2KNO2 + O2
2H2O2 → 2H2O + O2
3O2 → 2O3
Khi sục khí O3 vào dung dịch KI có chứa sẵn vài giọt hồ tinh bột, dung dịch thu được
có màu xanh.
có màu đỏ nâu.
trong suốt.
có màu vàng nhạt.
Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lao Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn, nhờ đó bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào sau đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày:
Ozon là một khí độc.
Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.
Ozon có tính tẩy màu.
O2 và O3 là 2 dạng thù hình vì:
Tạo ra từ cùng một nguyên tố và cùng là đơn chất
Vì O2 và O3 có công thức phân tử không giống nhau
O2 và O3 có cấu tạo khác nhau
O3 có khối lượng phân tử lớn hơn O2
Để thu dọn thuỷ ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm, ta sử dụng hóa chất là
Clo.
Ozon.
Lưu huỳnh.
Oxi.
Phát biểu sai khi nói về lưu huỳnh là
S là chất rắn màu vàng
S không tan trong nước
S dẫn điện, dẫn nhiệt kém
S không tan trong các dung môi hữu cơ
Trong các hợp chất, S có thể có những số oxi hoá là:
-2, 0, +6.
-2, 0, +4, +6.
-2, +4, +6.
-2, 0, +4
Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng:
dung dịch H2SO4.
dung dịch KI và hồ tinh bột.
dung dịch CuSO4.
nước.
Bạc tiếp xúc với không khí có lẫn H2S lại biến đổi thành sunfua:Ag + H2S + O2 → Ag2S + 2H2O. Phát biểu diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng là
Ag là chất oxi hóa, H2S là chất khử
H2S là chất oxi hóa, Ag là chất khử
H2S là chất khử, O2 là chất oxi hóa
Ag là chất khử, O2 là chất oxi hóa
Cho khí H2S lội qua dd CuSO4 thấy có kết tủa màu xám đen xuất hiện, chứng tỏ:
Có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra.
có kết tủa CuS tạo thành, không tan trong axit mạnh
axit sunfuhiđric mạnh hơn axit sunfuric.
axit sunfuric mạnh hơn axit sunfuhiđric.
Phản ứng không dùng để điều chế khí H2S là
FeS + HNO3.
S + H2
Na2S + HCl.
FeS + HCl.
Trong các oxit sau, oxit không có tính khử là
CO
SO2
SO3
FeO
Cho khí H2S đi vào dung dịch muối Pb(NO3)2, thì hiện tượng thu được là
dd có màu vàng
có vẩn đen
Có vẩn vàng
Không có hiện tượng gì
Cho những chất sau: Cu, CuO, Mg, CuSO4, NaCl, Fe(OH)3, Fe, Al. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
4.
5.
6.
7.
Chất X tác dụng với H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng đều tạo ra muối giống nhau. X là
Fe3O4
Fe2O3
FeO
Fe
Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dd BaCl2 2M cần phải dùng 500 ml dd Na2SO4 với nồng độ bao nhiêu?
0,1 M.
0,4 M.
1,4 M.
0,2 M.
Một hỗn hợp gồm 13,5g nhôm và 5,6 g sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư.Thể tích khí Hidro thu được sau phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn là:
13,44 lít.
11,2 lít.
22,4 lít.
19,04 lít.
Sục từ từ 2,24 lit SO2 (đktc) vào 100 ml dd NaOH 3M. Muối tạo thành sau phản ứng là
Na2SO3
NaHSO3
Na2SO3 và NaOH
Hỗn hợp Na2SO3 và NaHSO3
Chất góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit là
Cacbon dioxit.
Cacbon oxit.
ozon.
lưu huỳnh dioxit.
Trường hợp không thể điều chế được oxi là
Đun nóng nước ở nhiệt độ cao.
Phân hủy hiđro peoxit H2O2.
Nhiệt phân hủy KClO3 rắn.
Chưng cất không khí lỏng.
Cho 11,2 g kim loại tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Tên kim loại là:
đồng
sắt
kẽm
nhôm
Cho 17,6 g hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với H2SO4đặc, nóng thu được 8,96 lít SO2(đktc). m mỗi kim loại.
11,2g và 6,4g
15g và 2,6g
5,6g và 12 g.
8,4g và 9,2g
