wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRUYỆN KIỀU - NGUYỄN DU

Total questions: 34

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Năm sinh – năm mất của Nguyễn Du là:

a)

Sinh năm 1765 – mất năm 1822

b)

Sinh năm 1764 – mất năm 1820

c)

Sinh năm 1765 – mất năm 1820

d)

Sinh năm 1765 – mất năm 1821

2.

Ý nghĩa xã hội sâu sắc trong thơ văn của Nguyễn Du là gì?

a)

Gắn chặt tình đời và tình người

b)

Tình yêu con người

c)

Tình yêu cuộc sống

d)

Đề cao cảm xúc

3.

Nguyễn Du thi đỗ Tam trường (tú tài) vào năm nào?

a)

1781

b)

1783

c)

1785

d)

1789

4.

Thời thơ ấu và niên thiếu Nguyễn Du sống tại đâu?

a)

Hà Tây

b)

Nghệ An

c)

Hải Dương

d)

Thăng Long

5.

Tên nào sau đây là tên chữ của Nguyễn Du?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Bạch Vân

d)

Ức Trai

6.

Cha Nguyễn Du đã từng làm tể tướng ở triều đại nào?

a)

Nhà Trần

b)

Nhà Tây Sơn

c)

Nhà Lê – Trịnh

d)

Nhà Nguyễn

7.

Cuộc đời gió bụi hơn 10 năm trời của Nguyễn Du bắt đầu từ năm nào?

a)

1781

b)

1783

c)

1785

d)

1789

8.

Tác phẩm nào sau đây không phải của Nguyễn Du?

a)

Ức trai thi tập

b)

Nam Trung tạp ngâm

c)

Thanh Hiên thi tập

d)

Truyện Kiều

9.

Câu thơ sau thuộc tác phẩm nào dưới đây?

Đau đớn thay phận đàn bà

Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu

a)

Đoạn trường tân thanh

b)

Bắc hành tạp lục

c)

Văn chiêu hồn

d)

Thăng long thành giả ca

10.

Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, Nguyễn Du được đánh giá như thế nào?

a)

Ông hoàng của thơ Nôm

b)

Nhà thơ nhân đạo

c)

Nhà văn chính luận kiệt xuất

d)

Nhà thơ trữ tình chính trị

11.

Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?

a)

Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.

b)

Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.

c)

Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.

d)

Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.

12.

Những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du trong các sáng tác bằng chữ Hán là gì?

a)

Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu.

b)

Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người.

c)

Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

13.

Dòng nào nói đúng điểm tương đồng giữa Nguyễn Du với nhân vật Thuý Kiều của ông ?

a)

Cùng là người tài hoa, bạc mệnh.

b)

Cùng có quãng đời lưu lạc, chìm nổi.

c)

Cùng khốn khổ vì bọn buôn người.

d)

Cùng đau khổ trong chuyện tình cảm

14.

Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

a)

Từ trong dân gian.

b)

Từ một tác phẩm tự sự của Trung Quốc.

c)

Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.

d)

Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh.

15.

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã đưa :

a)

Thể thơ lục bát và ngôn ngữ văn học đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

b)

Nghệ thuật xây dựng nhân vật đã đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

c)

Nghệ thuật dẫn truyện đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

d)

Truyện thơ đạt tới đỉnh cao nghệ thuật.

16.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là:

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

17.

Giá trị hiện thực của Truyện Kiều là :

a)

Tác phẩm phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị.

b)

Tác phẩm cũng thể hiện rõ số phận của những con người bị áp bức, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.

c)

Tố cáo lễ giáo phong kiến khắc nghiệt đã đẩy người phụ nữ vào cảnh oan trái, tàn khốc.

d)

Cả A và B đều đúng.

18.

Nội dung đoạn trích “Trao duyên”.

(a)  

19.

Trong đoạn trích “Trao duyên” việc Kiều nhắc đến các kỉ niệm của tình yêu có ý nghĩa gì?

4 lines
20.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

21.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

22.

"Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

23.

Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thúy Vân nhận lời?

a)

Ngày xuân em hãy còn dài -> Vân còn trẻ, đẹp, son rỗi

b)

xót tình máu mủ -> Tình ruột thịt

c)

ngậm cười chín suối -> Cái chết, lòng biết ơn

d)

Cả 3 câu trên

24.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

25.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

26.

Dòng nào không nêu đúng tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Lo lắng cho tương lai vô định, mịt mờ phía trước.

b)

Đau đớn, tiếc nuối cho tình đầu tan vỡ.

c)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

d)

Tuyệt vọng, coi mình như đã chết.

27.

Việc xuất hiện dày đặc những từ ngữ nói đến cái chết trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa?

a)

Thể hiện ước muốn tìm đến cái chết để giải thoát cho mọi khổ đau của Kiều.

b)

Thể hiện tình trạng tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực của Thúy Kiều.

c)

Thể hiện tình trạng bế tắc, không tìm ra lối thoát của Thúy Kiều.

d)

Thể hiện hành động chống trả quyết liệt của Kiều trước những oan trái, bất công của số phận.

28.

Dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Tương lai của Kim Trọng.

b)

Tuổi xuân của Vân.

c)

Tình máu mủ.

d)

Coi như mình đã chết để được thương cảm.

29.

Trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, việc Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn nhắc đến lần cuối cùng rồi không bao giờ phải nhắc lại nữa.

b)

Nàng muốn Thúy Vân hiểu tình yêu chân thành, sâu sắc của nàng dành cho Kim Trọng.

c)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn mãnh liệt của mình.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, chứng tỏ nàng yêu chân thành sâu sắc.

30.

Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?

a)

"Tóc bạc da mồi".

b)

"Bội tình bạc nghĩa".

c)

"Hồng nhan bạc mệnh".

d)

"Lễ bạc tâm thành".

31.

Đâu không phải là yếu tố nghệ thuật được tác giả sử dụng để diễn tả tâm trạng của Kiều trong bốn cặp câu lục bát ở cuối đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Sử dụng nhiều thành ngữ.

b)

Sử dụng nhiều câu cảm thán.

c)

Sử dụng thủ pháp tả cảnh ngụ tình

d)

Sử dụng các thán từ.

32.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

33.

Câu thơ "Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em" (trích Trao duyên của Nguyễn Du) diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?

a)

Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.

b)

Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

c)

Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.

d)

Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.

34.

Thời gian trong đoạn trích Trao duyên có sự xáo trộn lớn: từ hiện tại ngược về quá khứ, dự báo tương lai rồi mới quay về hiện tại. Dòng nào đúng nhất khi nhận định về cách xử lí thời gian nói trên của tác giả?

a)

Sự khủng hoảng tinh thần khiến Kiều mất dần ý niệm về thời gian.

b)

Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại.

c)

Quá khứ, hiện tại, tương lai không còn ranh giới vì đều thương đau.

d)

Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng và góp phần thể hiện sâu sắc những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật.