wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT 4 CẤP TỈNH

Total questions: 129

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong khổ thơ sau:

Sương trắng rỏ đầu cành như giọt (a)  

Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa

Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh

Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh.

2.

Để nguyên sao sáng trên trời

Bỏ nặng thêm sắc, hỏng rồi vứt đi

Bớt đầu thì được con gì

Chui trong cái vỏ đen sì dưới ao.

Từ bỏ nặng, thêm sắc là: (a)  

3.

Kính già yêu (a)  

4.

Các từ "nhẹ, bồng bềnh, lặng lẽ "thuộc từ loại nào?

a)

danh từ

b)

động từ

c)

tính từ

d)

đại từ

5.

Điền từ bắt đầu bằng “tr” hoặc “ch” là tên một loại quả nhiều múi, vị chua,

kết trái theo mùa.

(a)  

6.

Các từ "buôn bán, bay nhảy, hát hò" là từ (a)   (láy/ghép)

7.

Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong câu sau:

(đã, sẽ, đang)

Thỏ trắng.... đi trên đường thì gặp một con sói già.

a)

đã

b)

đang

c)

sẽ

8.

Trong đoạn thơ dưới đây, tiếng nào không có âm đầu?

Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im

Lá rừng với gió ngân se sẽ

Hoạ tiếng lòng ta với tiếng chim.

(a)  

9.

Nhận xét nào đúng với khổ thơ dưới đây?

Mẹ vui, con có quản gì

Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca

Rồi con diễn kịch giữa nhà

Một mình con sắm cả ba vai chèo.

(Trần Đăng Khoa)

a)

Từ "vui" và "quản" là tính từ

b)

Từ "vai" và "sắm" là danh từ

c)

Từ "quản" và "sắm" là động từ

d)

Từ "quản" và "chèo" là động từ

10.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau được dùng để làm gì?

Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa

riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng.

(Vũ Bằng)

a)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

b)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

c)

Đánh dấu phần chú thích

d)

Đánh dấu đặc điểm riêng của nhân vật

11.

Từ nào sau đây viết đúng chính tả?

a)

Bru-Nây

b)

Mô-Rít-xơ Mát-téc-lích

c)

Đa-nuýp

d)

Ác-hen-tina

12.

Hãy sắp xếp các câu văn sau để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh.

(1) Mỗi cuống hoa ra một trái.

(2) Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà.

(3) Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn.

(4) Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti

giữa những cánh hoa.

(5) Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm.

(6) Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến.

a)

(5) – (3) – (4) – (2) – (1) – (6)

b)

(5) – (4) – (2) – (3) – (1) – (6)

c)

(5) – (4) – (1) – (3) – (2) – (6)

d)

(5) – (3) – (2) – (4) – (1) – (6)

13.

Câu thơ nào dưới đây không xuất hiện trong bài thơ “Mẹ ốm” của tác giả

Trần Đăng Khoa?

a)

Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.

b)

Vì con mẹ khổ đủ điều

Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

c)

Rồi ra đọc sách, cấy cày

Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.

d)

Đêm nay con ngủ giấc tròn,

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

14.

Những sự vật trong câu thơ sau được nhân hoá bằng cách nào?

Bè đi chiều thầm thì

Gỗ lượn đàn thong thả

Như bầy trâu lim dim

Đằm mình trong êm ả.

(Vũ Duy Thông)

a)

Nói với sự vật thân mật như nói với con người

b)

Tả sự vật bằng những từ để tả người

c)

Gọi sự vật bằng từ để gọi con người

d)

Tất cả những đáp án trên đều đúng

15.

Vị ngữ nào dưới đây thích hợp với chủ ngữ “Những chú chim sơn ca” để tạo

thành câu kể "Ai làm gì?"?

a)

bơi lội tung tăng dưới nước

b)

hót líu lo trong vòm lá xanh

c)

chạy rất nhanh trên cánh đồng

d)

bò chậm chạp trên mặt đất

16.

Đoạn văn sau nhắc tới ai?

Ông tốt nghiệp Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương năm 1931 và sớm nổi danh từ trước Cách mạng tháng Tám với các bức tranh Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ,Thiếu nữ bên hoa sen,...

(Theo TỪ ĐIỂN CÁC NHÂN VẬT LỊCH SỬ VIỆT NAM)

a)

Nguyễn Tường Lân

b)

Trần Văn Cẩn

c)

Bùi Xuân Phái

d)

Tô Ngọc Vân

17.

Những thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về lòng biết ơn, sự kính trọng với

thầy, cô giáo?

(1) Học ăn, học nói, học gói, học mở

(2) Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

(3) Tôn sư trọng đạo

(4) Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

a)

(1), (2)

b)

(2), (4)

c)

(2), (3)

d)

(1), (3)

18.

Câu hỏi nào sau đây được dùng để yêu cầu, đề nghị?

a)

Tớ mà lại nói ra những lời như vậy sao?

b)

Cậu có thể cho tớ mượn xe đạp được không?

c)

Cậu đi du lịch ở đâu thế?

d)

Hôm nay mà đẹp à?

19.

Nhóm từ nào sau đây có từ viết sai chính tả?

a)

giòn giã, rộng rãi, trạm trổ, rành rọt

b)

chăn chiếu, nghiêng ngả, phố xá, dỗ dành

c)

trơn tru, diễn xuất, chậm rãi, rải rác

d)

xuất chúng, giữ gìn, chậm trễ, rả rích

20.

Những dòng thơ nào dưới đây có biện pháp nhân hoá và so sánh?

a)

Bắp ngô vàng ngủ trên nương

Mệt rồi tiếng sáo ngủ vườn trúc xanh.

(Quang Huy)

b)

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.

c)

Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay.

d)

Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

21.

Với 3 tiếng “non, núi, sông”, em có thể tạo được bao nhiêu từ ghép?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

22.

Những câu ca dao sau nhắc đến thành phố nào?

Hàng Thùng, Hàng Bát, Hàng Tre

Hàng Vôi, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà

Quanh quanh về đến Hàng Da

Trải xem phường phố thật là đẹp xinh.

a)

Hải Phòng

b)

Hà Nội

c)

Đà Nẵng

d)

Thành phố Hồ Chí Minh

23.

Nhận xét nào đúng về khổ thơ sau?

Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể

Núi dựng cheo leo, hồ lặng im

Lá rừng với gió ngân se sẽ

Hoạ tiếng lòng ta với tiếng chim.

(HoàngTrungThông)

a)

Các từ “thuyền, ta, dựng, hồ” là danh từ.

b)

Các từ “chầm chậm, cheo leo, se sẽ” là tính từ.

c)

Các từ “vào, dựng, ngân, họa, tiếng” là động từ.

d)

Các từ “thuyền, Ba Bể, tiếng chim, lặng im” là danh từ chung.

24.

Câu nào dưới đây được tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Những người/ xa lạ cũng bùi ngùi xúc động trước cảnh tượng đó.

b)

Xuyên qua lớp vỏ cứng già hàng thế kỉ, những khóm lá non/ xanh tươi đã đâm

thẳng ra ngoài.

c)

Tiếng cá quẫy / xôn xao mạn thuyền.

d)

Nhành đào thắm tươi sẽ đem lại niềm vui và hạnh phúc / cho mọi người.

25.

Nhận xét nào đúng về đoạn văn sau?

(1) Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ. (2) Những đồi đất đỏ như vung

úp nối nhau chạy tít tắp tận chân trời. (3) Đó đây, những cụm rừng xanh thẫm như ốc

đảo nổi lên giữa thảo nguyên. (4) Những đồn điền cà phê, chè,… tươi tốt mênh mông.

(5) Những rẫy lúa, nương ngô bên những mái nhà sàn thấp thoáng trải dài ven bờ suối,

hoặc quây quần trên những ngọn đồi.

a)

Câu (2), (3) sử dụng biện pháp so sánh.

b)

Câu (1), (2) và (3) thuộc câu kể "Ai làm gì?"

26.

Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài tập đọc “Đoàn thuyền đánh cá”

của Huy Cận?

a)

Bài tập đọc miêu tả sự thay đổi màu sắc của nước biển trong một ngày.

b)

Bài tập đọc miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của biển cả sau cơn bão.

c)

Bài tập đọc ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả và vẻ đẹp người lao động.

d)

Bài tập đọc ca ngợi những ngư dân đã kiên cường chống lại bão biển.

27.

Những câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Chớp tây nhay nháy, gà gáy thì mưa

b)

Quạ tắm thì ráo, cáo tắm thì khô

c)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

28.

Xuân Quỳnh là tác giả của bài thơ nào sau đây?

a)

Chợ Tết

b)

Tre Việt Nam

c)

Quê hương

d)

Tuổi Ngựa

29.

Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi "Ở đâu?" trong câu sau?

"Đại bàng cánh dài và rộng, sống ở mọi nơi có núi cao và rừng nguyên sinh, là loài chim săn mồi cỡ lớn."

a)

cánh dài và rộng

b)

mọi nơi có núi cao và rừng nguyên sinh

c)

đại bàng

d)

loài chim săn mồi cỡ lớn

30.

Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả? 

a)

Đêm giao thừa, cả gia đình chúng tôi quây quần bên nhau rất vui vẻ.

b)

Lan đã vượt qua bài thi Toán một cách rễ dàng.

c)

Cô giáo đang giạy học trên lớp 2A.

d)

Thầy Quang đang dảng bài rất say sưa.

31.

Dòng nào dưới đây có từ viết sai chính tả? 

a)

bát ngát, kiểm tra

b)

nông dân, chín mùi

c)

chỉnh sửa, chẩn đoán

d)

trái ngược, súc tích

32.

Câu thơ nào dưới đây thuộc câu kiểu "Ai thế nào?"?

a)

Năm gian nhà cỏ thấp le te.

b)

Nắng ghé vào cửa lớp.

c)

Quê hương là cầu tre nhỏ.

d)

Sư Tử bàn chuyện xuất quân.

33.

Từ nào dưới đây dùng để mô tả âm thanh của tiếng nước chảy?

a)

loạt soạt

b)

lóc cóc

c)

vi vu

d)

róc rách

34.

Dòng nào dưới đây thuộc câu kiểu "Ai thế nào?"?

a)

Bác nông dân ra đồng từ sáng sớm.

b)

Châu chấu và cào cào là đôi bạn thân thiết.

c)

Bông sen tỏa hương ngào ngạt.

d)

Khỉ con đánh đu trên cành cây.

35.

Em hãy sắp xếp lại những dòng thơ sau theo đúng trật tự của bài "Vè chim":

(1) Là bà chim sẻ

(2) Hay nhặt lân la

(3) Là mẹ chim sâu

(4) Có tình có nghĩa

a)

(3) - (2) - (1) - (4)

b)

(4) - (1) - (2) - (3)

c)

(2) - (3) - (4) - (1)

d)

(2) - (1) - (4) - (3)

36.

Trong truyện "Một trí khôn hơn trăm trí khôn", Gà Rừng là bạn thân của ai?

a)

Chồn

b)

Cáo

c)

Sói

d)

Thỏ

37.

Điền tên con vật phù hợp vào chỗ trống để được câu tục ngữ đúng: Mất …mới lo làm chuồng.

a)

ngựa

b)

trâu

c)

d)

38.

Giải câu đố sau:

Đầu nhỏ mà có bốn chân

Lưng đầy tên nhọn, khi cần bắn ngay.

Là con gì?

a)

con cá sấu

b)

con tê giác

c)

con nhím

d)

con ong

39.

Câu nào dưới đây nói về tình cảm anh chị em?

a)

Thất bại là mẹ thành công.

b)

Anh em như thể tay chân.

c)

Có chí thì nên.

d)

Thương người như thể thương thân.

40.

Từ nào dưới đây chỉ tình cảm của người thân trong gia đình?

a)

chăm chỉ

b)

yêu thương

c)

vui chơi

d)

đáng yêu

41.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?                                          "Kẽo cà kẽo kẹt

                                           Kẽo cà kẽo kẹt

                                           Tay em đưa đều

                                           Ba gian nhà nhỏ

                                           Đầy tiếng võng kêu.

                                           Kẽo cà kẽo kẹt

                                           Bé Giang ngủ rồi

                                           Tóc bay phơ phất

                                           Vương vương nụ cười..."

                                           (Theo Trần Đăng Khoa)

a)

Bạn nhỏ đang đi chơi.

b)

Bạn nhỏ đang học bài.

c)

Bạn nhỏ ru em ngủ.

d)

Bạn nhỏ đang nấu cơm.

42.

Đọc đoạn văn sau và cho biết thông qua hành động, người cha muốn khuyên các con điều gì?"

Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:

- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.

Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng hết sức mà không sao bẻ được. Người cha liền cởi bó đũa ra rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.

"(Theo Ngụ ngôn Việt Nam)

a)

Người cha khuyên các con phải hiếu thảo.

b)

Người cha khuyên các con phải đoàn kết.

c)

Người cha khuyên các con phải hiền lành.

d)

Người cha khuyên các con phải chăm chỉ.

43.

Từ nào sau đây viết sai chính tả?

a)

che trở

b)

yêu thương

c)

quan tâm

d)

đoàn kết

44.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

san sẻ

b)

sẵn sàng

c)

sung sức

d)

sinh đẹp

45.

Câu nào dưới là câu nêu đặc điểm?

a)

Mẹ em đang gặt lúa.

b)

Bố em là nông dân.

c)

Bông hoa hồng thơm ngát.

d)

Anh đang bắt sâu trong vườn.

46.

Giải câu đố sau:

Cây gì hạt bé

Mẹ nấu hằng ngày

Ôi trắng dẻo thay

Cây này quý lắm?

a)

cây mít

b)

cây phượng

c)

cây lúa

d)

cây cau

47.

Từ nào dưới đây chỉ tính cách?

a)

mệt mỏi

b)

dịu dàng

c)

háo hức

d)

buồn phiền

48.

Câu nào dưới đây là câu giới thiệu?

a)

Bà em hay kể chuyện cổ tích.

b)

Ông em đi lom khom.

c)

Bố rất chiều chuộng em.

d)

Hà Nội là thủ đô.

49.

Dòng nào gồm các từ chỉ đặc điểm ngoại hình?

a)

ân cần, dịu dàng

b)

xanh biếc, dũng cảm

c)

cao ráo, trắng trẻo

d)

chu đáo, cẩn thận

50.

Từ nào dưới đây chỉ âm thanh?

a)

chót vót

b)

vi vu

c)

lấp ló

d)

rạng rỡ

51.

Đọc đoạn văn sau và cho biết từ nào được dùng để miêu tả đôi mắt chú gà con?

                                       "Lông vàng mát dịu

                                        Mắt đen sáng ngời

                                        Ơi chú gà ơi!

                                        Ta yêu chú lắm!"

                                           (Phạm Hổ)

a)

tròn xoe

b)

đen láy

c)

sáng ngời

d)

nhỏ xíu

52.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

gấp gáp

b)

ghế gỗ

c)

ghi nhớ

d)

ghõ cửa

53.

Từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động?

a)

bánh chưng

b)

gói bánh

c)

háo hức

d)

ấm áp

54.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

a)

Em đi khai giảng vào mùa thu.

b)

Thời tiết mùa hè rất nóng nực.

c)

Ông trồng cây hoa lan ở trước sân.

d)

Mùa xuân, cây cối đâm chồi, nảy lộc.

55.

Từ nào sau đây viết sai chính tả?

a)

trải tóc

b)

trải nghiệm

c)

bức tranh

d)

trang trí

56.

Giải câu đố sau:

Nhìn xa lại tưởng con mèo

Lại gần không phải, mèo gì biết bay

Lim dim đi ngủ ban ngày

Đêm về mắt sáng bắt chuột rất hay.

Là con gì?

a)

con quạ

b)

con chó

c)

con cú mèo

d)

con trâu

57.

Đọc đoạn văn sau và cho biết bạn nhỏ đã đoán tên các loại hoa bằng cách nào?

"Hôm sau nữa, bố đưa bông hoa trước mũi và bảo tôi đoán. Tôi nhận ra thêm được hoa cúc nhờ mùi hương thật dễ chịu, hoa ích mẫu với mùi ngai ngái rất riêng."(Nguyễn Ngọc Thuần)

a)

Bạn nhỏ đoán được nhờ âm thanh.

b)

Bạn nhỏ đoán được nhờ mùi hương.

c)

Bạn nhỏ đoán được nhờ màu sắc.

d)

Bạn nhỏ đoán được nhờ vị ngọt.

58.

Câu nào dưới là câu nêu đặc điểm?

a)

Em ra vườn thăm hoa.

b)

Mẹ đi chợ Tết.

c)

Em Na rất đáng yêu.

d)

Anh đang bắt sâu trong vườn.

59.

Câu nào dưới đây là câu giới thiệu?

a)

Mùa xuân, thời tiết trở nên ấm áp.

b)

Mùa xuân, cây cối tốt tươi.

c)

Hoa đào nở hồng thắm.

d)

Hoa đào là loài hoa của mùa xuân.

60.

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

a)

Ông em là cán bộ về hưu.

b)

Tóc ông em bạc phơ.

c)

Ông em đang trồng cây.

d)

Nhà ông em trong ngõ nhỏ.

61.

Ở hai câu thơ sau, những sự vật nào được so sánh với nhau?

Trăng tròn như mắt cá

Chẳng bao giờ chớp mi.

a)

tròn - mắt cá

b)

trăng - mi

c)

trăng - mắt cá

d)

mắt cá - mi

62.

Từ nào sau đây viết sai chính tả?

a)

Xuất sắc

b)

Xúng xính

c)

San xẻ

d)

Xỉa răng

63.

Từ còn thiếu trong câu thành ngữ sau : Một con ngựa đau cả tàu bỏ .....” là:

a)

cỏ

b)

chạy

c)

chuồng

d)

lại

64.

Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh:

a)

Những chiếc lá bàng nằm la liệt trên mặt phố.

b)

Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

c)

Chị hồng, chị lan, em cúc đua nhau khoe sắc thắm.

d)

Học tập là nhiệm vụ của học sinh.

65.

Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy?

a)

Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.

b)

Hai bên bờ sông những bãi ngô, bắt đầu xanh tốt.

c)

Hai bên, bờ sông những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.

d)

Hai bên bờ, sông những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.

66.

Từ ngữ nào không cùng nghĩa với từ "quê hương" ?

a)

Quê quán

b)

Đất nước

c)

Quê nhà

d)

Quê cha đất tổ

67.

Những sự vật nào được nhân hoá trong đoạn thơ sau:

‘‘Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến hành quân

Đầy đường’’

a)

Cây mía, gươm

b)

Cây mía, đường

c)

Cây mía, kiến

d)

Gươm, kiến

68.

Từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu “Học thầy không ..... học bạn.” là :

a)

được

b)

nên

c)

tày

d)

bằng

69.

Trong câu “Chú Gà Trống dậy sớm gọi mọi người dậy đi làm.” có sử dụng cách nhân hóa nào ?

a)

Dùng từ ngữ gọi người để gọi sự vật

b)

Dùng từ ngữ tả người để tả sự vật

c)

Dùng cả 2 cách nhân hóa trên

d)

Không sử dụng cách nhân hóa nào

70.

Bộ phận trả lời câu hỏi Ai (Con gì hoặc Cái gì) ? trong câu “Đôi giày mẹ mới mua cho em hôm qua là giày ba ta Thượng Đình.” là:

a)

Đôi giày

b)

Mẹ

c)

Đôi giày mẹ mới mua cho em

d)

Đôi giày mẹ mới mua cho em hôm qua

71.

Trong bài thơ “Cây cầu” của tác giả Phạm Tiến Duật, cây cầu của cha là cây cầu nào?

a)

Cầu Long Biên

b)

Cầu Thăng Long

c)

Cầu Hàm Rồng

d)

Cầu Vĩnh Tuy

72.

Từ nào trong các từ sau không chỉ hoạt động của trí thức?

a)

Nghiên cứu khoa học

b)

Cày cấy

c)

Dạy học

d)

Phát minh

73.

Người phát minh ra bóng đèn điện là ai?

a)

Ê-đi-xơn

b)

Niu-tơn

c)

Anh-xtanh

d)

Ác-si-mét

74.

Trong các từ sau, từ nào viết đúng chính tả?

a)

Tranh dành

b)

Để giành

c)

Giành giật

d)

Giành dụm

75.

Câu “Màn sương trắng buông nhẹ trên mặt sông.” thuộc mẫu câu gì?

a)

Ai – là gì?

b)

Ai – làm gì?

c)

Ai – thế nào?

d)

Ai – như thế nào?

76.

Dòng nào chỉ gồm những từ chỉ đặc điểm ?

a)

xanh tươi, xinh xắn, hiền lành, đùa giỡn

b)

hiền lành, xinh tươi, học tập, xinh xắn

c)

xinh xắn, hiền lành, đỏ thắm, xinh tươi

d)

xinh xắn, hiền lành, màu đỏ, xinh tươi

77.

Bộ phận trả lời câu hỏi "Là gì?" trong câu "Pizza là món ăn em yêu thích." là:

a)

Pizza

b)

Món ăn

c)

món ăn em yêu thích

d)

Là món ăn em yêu thích

78.

Đọc những câu thơ sau:

“Tháng giêng mưa bụi

Ao làng hội xuân

Anh Trê, anh Chuối

Gõ trống tùng tùng.”

Những sự vật được nhân hóa trong các câu thơ trên là gì?

a)

Ao làng, cá trê

b)

Ao làng, cá chuối

c)

Cá trê, cá chuối

d)

Ao làng, trống, cá trê, cá chuối

79.

Từ nào chỉ tính nết của con người ?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ bé

c)

Nho nhỏ

d)

Nhỏ nhen

80.

Cho các từ: xây dựng, dựng xây, kiến thiết, giữ gìn

Từ không cùng nhóm với các từ còn lại là:

a)

xây dựng

b)

dựng xây

c)

kiến thiết

d)

giữ gìn

81.

Giải câu đố sau:

      Con gì kêu suốt mùa hè

Cái kèn ở bụng, tiếng nghe rất buồn?

a)

Con dế mèn          

b)

Con bọ xít   

c)

Con ve sầu

d)

Con bọ rùa

82.

Điền chữ cái thích hợp vào chỗ chấm để tạo từ đúng

“Lá lành đùm lá (a)   ách”

83.

Cặp từ nào dưới đây đồng nghĩa với nhau?

a)

tốt – đẹp

b)

ác – thiện   

c)

vui – buồn

d)

trẻ - già

84.

Những cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau?

a)

xinh đẹp – đanh đá        

b)

chăm chỉ - lười biếng

c)

tốt bụng – hào phóng

d)

nhân hậu – vững vàng

85.

Từ nào nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ?

a)

kính yêu   

b)

khen ngợi

c)

thương cảm

d)

sẻ chia

86.

Điền chữ cái thích hợp vào chỗ chấm để tạo từ đúng:

Nước ….ảy đá mòn.

(a)  

87.

Vùng đất rộng, bằng phẳng được gọi là gì?

a)

cao nguyên

b)

thung lũng  

c)

đồi núi

d)

đồng bằng

88.

Sắp xếp lại các từ để được câu phù hợp:

hòn/ bi/ tròn/ ve/ như/ . / Mắt

(a)  

89.

Sắp xếp lại các từ để được câu phù hợp:

làm/ bé/ Em/ .  / cốc/ vỡ

(a)  

90.

Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm?

a)

mơ mộng, hoa cỏ

b)

tối tăm, lạnh lẽo

c)

ríu rít, nhảy nhót  

d)

xanh um, cỏ cây

91.

Từ nào là từ chỉ đặc điểm trong câu thơ:

“Sáng nay bừng lửa thắm

Rừng rực cháy trên cành”.

(Hoa phượng - Lê Huy Hòa)

a)

bừng, thắm

b)

rừng rực, cháy

c)

thắm, rừng rực

d)

bừng, trên cành

92.

Từ nào viết sai chính tả?

a)

xinh xắn

b)

thư sinh

c)

xinh đẹp

d)

xinh sôi

93.

Tiếng "đàn" có thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành tên các loại nhạc cụ?

a)

hát, ca

b)

bầu, tranh

c)

bầy, đúm

d)

ong, kiến

94.

Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để được câu đúng:

95.

Cho câu văn:

" Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt."

Các sự vật được so sánh trong câu là:

a)

mặt trời - mặt biển

b)

mặt trời - chiếc thau đồng

c)

mặt trời - chiếc thau đồng đỏ ối

96.

Cho câu văn:

"Con chim đậu một thoáng trên cành cây phượng rồi lại vội vàng bay đi."

Bộ phận trả lời câu hỏi " Làm gì ?" là:

a)

Đậu một thoáng trên cành cây phượng rồi lại vội vàng bay đi.

b)

Đậu một thoáng trên cành cây phượng.

c)

Vội vàng bay đi.

97.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh ?

a)

Đoàn quân nối thành vệt dài từ thung lũng tới đỉnh cao như một sợi dây kéo thẳng đứng.

b)

Nhìn xuống là những chiếc mũ tai beo lúp xúp trên những mái đầu đang cắm về phía trước.

c)

Nhìn lên chỉ thấy những chiếc ba lô lù lù nối nhau trên những cái lưng cong cong.

98.

Câu văn sử dụng đúng dấu phẩy là:

a)

Anh vờn bên trái đánh bên phải dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường.

b)

Anh vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến thoắt hóa khôn lường.

c)

Anh vờn bên trái, đánh bên phải, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường.

99.

Cho đoạn thơ:

" Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ dã thức vì chúng con.

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời."

Đoạn thơ trên có mấy hình ảnh so sánh ?

a)

3 hình ảnh so sánh

b)

4 hình ảnh so sánh

c)

2 hình ảnh so sánh

100.

Cho đoạn thơ:

" Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười."

Sự vật được nhân hóa là:

a)

mầm cây, tiếng chim, hạt mưa

b)

mầm cây, hạt mưa, cây đào

c)

đồng làng, heo may, mầm cây

101.

Cho đoạn thơ:

" Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười."

Từ ngữ dùng để nhân hóa là:

a)

tỉnh giấc, mải miết trốn tìm, lim dim mắt cười.

b)

tỉnh giấc, mải miết trốn tìm, hạt mưa.

c)

tihr giấc, mầm cây, lim dim mắt cười.

102.

Cho đoạn thơ:

" Đồng làng vương chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim

Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười."

Sự vật được nhân hóa bằng cách nào?

a)

Tả sự vật bằng từ ngữ tả người.

b)

Gọi sự vật bằng từ ngữ gọi người.

c)

Gọi sự vật bằng từ ngữ gọi người, tả sự vật bằng từ ngữ tả người.

103.

Cho câu:

" Chị Võ Thị Sáu quê ở quận Đất Đỏ, nay là huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu."

Bộ phận trả lời câu hỏi " Ở đâu ?" là:

a)

ở quận Đất Đỏ, nay là huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

b)

huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

c)

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

104.

Câu văn nào sử dụng phép nhân hóa ?

a)

Mặt trời nhô lên cao sau ngọn núi.

b)

Mặt trời tỏa ánh sáng xuống mặt đất.

c)

Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi.

105.

Dòng nào sau đây là danh từ ?

a)

học, làm bài, nghe giảng.

b)

cặp, sách, vở, nghe giảng

c)

thầy cô, cha mẹ, học sinh.

d)

đánh răng, rửa mặt, làm bài tập.

106.

Dòng nào sau đây là động từ ?

a)

gió, sấm chớp, lũ lụt

b)

bay, thổi, phấp phới

c)

con sông, bàn ghế, cặp sách

d)

trắng, đen, xanh, vàng

107.

Dòng nào sao đây gồm từ láy ?

a)

nhanh nhẹn, cha ông, truyện cổ,

b)

bạn bè, lớp học, sân trường

c)

leo lên, lạ lắm, bờ bãi

d)

mượt mà, thon thả, xinh xắn

108.

Dòng nào sao đây gồm từ ghép tổng hợp ?

a)

bánh trái, trái cây, màu sắc, xe đạp

b)

xe cộ, bánh trái, trái cây, điện thoại

c)

xe hơi, màu đỏ, đường rây, máy bay

d)

nhà lầu, nhà lá, trường học, điện thoại

109.

Dòng nào sau đây là từ ghép phân loại

a)

xe ô tô, nhà lầu, máy bay

b)

điện thoại, bút chì, sách vở

c)

giấy tờ, màu sắc, cây cối

d)

ruộng đồng, nhà cửa, làng xóm

110.

Câu tục ngữ " Đói cho sách rách cho thơm " khuyên ta điều gì ?

a)

Sống chân thành, nhân hậu, yêu thương mọi người.

b)

Có lòng dạ ngay thẳng, trung thực.

c)

Ngay thẳng không sợ bị người khác nói xấu.

d)

Dù nghèo đói khổ vẫn phải sống trong sạch lương thiện.

111.

Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng.

a)

Tin vào bản thân mình

b)

Quyết đinh lấy công việc của mình

c)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

d)

Đánh giá mình cao và coi thường người khác.

112.

Bài văn viết thư có mấy phần ?

a)

Ba phần: phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư.

b)

Ba phần: Mở đầu, diễn biến, kết thúc.

c)

Hai phần: Mở đầu, kết thúc.

d)

Bốn phần: địa điểm, lời chào, lời chúc, kí tên.

113.

Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay người nào đó là nghĩa của từ:

a)

trung thực

b)

trung kiên

c)

trung thành

d)

trung hậu

114.

Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong câu sau: Nhưng ba tôi chỉ buồn rầu bảo:

- Các con ráng bảo ban nhau mà học cho nên người.

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.

c)

Dùng để nhấn mạnh lời của ba

d)

Dùng để liệt kê,

115.

Tìm danh từ riêng trong câu sau: Vua nghe vậy bật cười, tha tội cho Trạng Quỳnh

a)

Vua

b)

Trạng Quỳnh

c)

cười

d)

tha tội

116.

Cách viết tên người nào sau đây là đúng

a)

Xanh pê téc bua

b)

Xanh-Pê-Téc-Bua

c)

Xanh-Pê-téc-bua

d)

Xanh Pê-téc-bua

117.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

”Tán bàng xoè ra giống như ...”

a)

Cái ô

b)

Mái nhà

c)

Cái lá

118.

Điền vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh :

”Những lá bàng mùa đông đỏ như...”

a)

Ngọn lửa

b)

Ngôi sao

c)

Mặt trời

119.

Cho câu: "Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh rất tận tình." Câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu văn trên là:

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

120.

Câu văn sau đã bị xóa đi bộ phận trả lời cho câu hỏi: Như thế nào? Em hãy chọn đáp án đúng để điền vào chỗ chấm nhé.

Tiếng nhạc nổi lên ........

a)

dẻo dai

b)

réo rắt

c)

thầm thì

d)

ào ào

121.

Những câu văn nào có hình ảnh so sánh?

a)

Tôi chẳng khác nào “ chim được sổ lồng”.

b)

Tôi say sưa với cảnh đồi núi mãi đến tận trưa mới chịu về

c)

Chiếc xe lao đi vùn vụt như một mũi tên

d)

Tim tôi như vỡ ra làm trăm mảnh.

122.

Câu văn nào thuộc mẫu AI LÀM GÌ?

a)

Những bạn học sinh nhỏ bé và đáng yêu đang chơi trò đuổi bắt.

b)

Những bạn học sinh rất nhỏ bé và đáng yêu.

c)

Những bạn học sinh rất đáng yêu khi chơi đuổi bắt.

123.

Câu văn nào dùng đúng dấu phẩy?

a)

Ở phía xa xa một con trâu đang gặm cỏ.

b)

Ở phía xa xa, một con trâu đang gặm cỏ.

c)

Ở phía xa xa, một con trâu, đang gặm cỏ.

124.

Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ở đâu? trong câu sau:

Khi trời mưa, lá bàng rơi rụng khắp sân trường em.

a)

Khi trời mưa

b)

lá bàng rơi rụng

c)

khắp sân trường em

125.

Bộ phận gạch chân trả lời cho câu hỏi nảo?

"Mỗi dịp xuân về, ngôi chùa lại tấp nập người đến thăm.

a)

là gì?

b)

làm gì?

c)

thế nào?

126.

1. Dòng nào nêu đúng các từ chỉ sự vật trong câu văn: “Hôm ấy, để thay đổi không khí, tôi lấy xe lên núi ngắm cảnh và thưởng thức hoa quả của rừng.” ?

a)

không khí, xe, núi, ngắm, cảnh, hoa quả, rừng.

b)

hôm , xe, núi, thưởng thức, hoa, quả, rừng.

c)

hôm, không khí, xe, núi, hoa quả, rừng.

127.

Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi "Khi nào?" trong câu: "Vào giờ ra chơi, chúng em thường ngồi dưới gốc cây bàng đọc thơ cho nhau nghe."

a)

Sau giờ ra chơi

b)

Dưới gốc cây bàng

c)

Vào giờ ra chơi

d)

Dưới tán lá

128.

Từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi "Ở đâu?" trong câu: "Mùa xuân, trên những cánh đồng, cỏ ống cao lêu đêu đong đưa trước gió."

a)

Mùa xuân

b)

Có ống cao

c)

Trước gió

d)

Trên những cánh đồng

129.

Dòng nào dưới đây thể hiện tính tốt của người học sinh:

a)

Trong giờ học còn hay nói chuyện.

b)

Chưa làm bài đầy đủ, chưa học thuộc bài trước khi tới lớp.

c)

Ngoan ngoãn, học tập chuyên cần.