Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 - SINH 6

Total questions: 12

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây giúp tế bào hồng cầu thực hiện chức năng vận chuyển khí oxy đi khắp cơ thể?

a)

Kích thước nhỏ, không nhân.và có sợi nhánh thần kinh nhỏ.

b)

Có sợi nhánh thần kinh nhỏ và chứa hemoglobin có khả năng liên kết với với oxy.

c)

kích thước nhỏ, không nhân và chứa hemoglobin có khả năng liên kết với với oxy.

d)

Chứa hemoglobin có khả năng liên kết với với oxy và có các sợi trục để truyền tín hiệu.

2.

Theo em, loài động vật ăn thực vật còn thiếu trong chuỗi thức ăn dưới đây là loài nào?

cỏ--> động vật ăn cỏ--> cáo --> sư tử

a)

Thỏ

b)

Cáo

c)

Rắn

d)

Sư tử

3.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tác động tiêu cực của nông nghiệp đến chuỗi thức ăn trong tự nhiên?

a. Phá hủy môi trường sống của sinh vật.

b.Tạo nguồn thức ăn dồi dào cho một số sinh vật trong chuỗi thức ăn.

c. Diện tích và môi trường sống của sinh vật bị thay đổi khiến cho sinh vật chưa kịp thích nghi.

d. Các sinh vật trong chuỗi thức ăn bị chết ảnh hưởng tới các sinh vật phía trước và phía sau trong chuỗi thức ăn.

a)

   a, b, c.

b)

 

a, c, d.

 

c)

a, b, d.

d)

b, c, d.

 

4.

“ Chồn Possum là một loài được du nhập từ Úc vào New Zealand để chăn nuôi lấy lông. Thức ăn của chồn Possum là chồi non và trứng, chim non của các loài chim bản địa.”

Theo em, việc du nhập loài chồn Possum ảnh hưởng như thế nào đến số lượng loài chim bản địa?

 

a)

làm tăng số lượng cá thể của các loài chim bản địa.

b)

làm giảm số lượng cá thể của các loài chim bản địa.

c)

không làm ảnh hưởng tới số lượng cá thể của các loài chim bản địa.

d)

vừa làm tăng, vừa làm giảm số lượng cá thể của các loài chim bản địa.

5.

Trong chuỗi thức ăn, thực vật là sinh vật sản xuất vì

a)

chúng không có khả năng tạo ra thức ăn.

b)

chúng tự tạo ra thức ăn.

c)

chúng tiêu thụ thức ăn có nguồn gốc từ động vật.

d)

chúng tiêu thụ thức ăn có nguồn gốc từ vi sinh vật.

6.

Theo em, đặc điểm nào sau đây giúp lạc đà thích nghi với môi trường sống ở sa mạc?

1. Tai to.

2. Lớp lông bờm.

3. Mắt tinh.

4. Bướu mỡ để dự trữ nước.

5. Bàn chân có đệm móng to và dày.

a)

1, 3, 5.

b)

2, 4, 5.

c)

1, 4, 5.

d)

3, 4, 5.

7.

Theo em, đặc điểm khác biệt về thành phần cấu tạo giữa tế bào động vật và tế bào thực vật là gì?

a)

Tế bào động vật chỉ có nhân, lục lạp và tế bào chất không có không không bào như ở tế bào thực vật.

b)

Tế bào động  vật chỉ có lục lạp, nhân, màng tế bào, không có không bào như ở tế bào thực vật.

c)

Tế bào động vật không có thành tế bào, lục lạp và không bào như ở tế bào thực vật.

d)

Tế bào động vât không có thành tế bào và tế bào chất như ở tế bào thực vật.

8.

Chức năng nào dưới đây là của tế bào thần kinh?

a)

Vận chuyển khí carbođiôxit đi khắp cơ thể.

b)

Truyền tín hiệu giữa các bộ phận trong cơ thể.

c)

Vận chuyển khí oxygen đi khắp cơ thể .

d)

Hấp thụ nước từ các cơ quan trong cơ thể.

9.

Trong chuỗi thức ăn dưới đây

Cỏ--> thỏ--> cáo--> Hổ

Giả sử tất cả thực vật bị biến mất khỏi trái đất (bao gồm cả cỏ) thì chuỗi thức ăn này sẽ

a)

vẫn tồn tại do châu chấu có thể ăn một loài động vật khác để lấy năng lượng.

b)

không tồn tại do thực vật là sinh vật sản xuất đã biến mất khỏi trái đất.

c)

không tồn tại vì châu chấu không ăn các loài thực vật khác ngoài cỏ.

d)

vẫn tồn tại vì châu chấu có thể ăn thực vật như cà rốt để lấy năng lượng.

10.

Loài cáo tai to ở Châu Phi có đặc điểm vành tai lớn có ý nghĩa thích nghi với môi trường sống như thế nào?

a)

giống với màu cát giúp cáo ngụy trang.

b)

Giúp nhìn được ánh sáng yếu giúp cáo thích nghi với việc săn mồi vào ban đêm.

c)

Dự trữ nước cho cơ thể khi thiếu nước.

d)

Giúp thoát nhiệt giúp cáo mát hơn trong ngày nắng nóng và nghe được tiếng động nhỏ giúp tìm được con mồi trong đêm tối.

11.

Loài cáo tai to ở Châu Phi có mắt rất tinh có thể nhìn trong ánh sáng yếu có ý nghĩa thích nghi với môi trường sống để

a)

thoát nhiệt giúp cáo mát hơn trong ngày nắng nóng và nghe được tiếng động nhỏ giúp tìm được con mồi trong đêm tối.

b)

nhìn thấy con mồi và săn mồi vào ban đêm.

c)

Giúp cáo ngụy trang.

d)

Giúp cáo đào hang nhanh hơn.

12.

Mũi tên trong chuỗi thức ăn thể hiện điều gì?

a)

Sự truyền năng lượng từ sinh vật đứng trước cho sinh vật đứng sau.

b)

Thể hiện mối quan hệ về thức ăn của các sinh vật.

c)

Thể hiện mối quan hệ về nơi ở của các sinh vật

d)

Sinh vật đứng sau mũi tên là thức ăn của sinh vật đứng trước mũi tên.