NEW
Font size
Worksheetsvật lý
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Đơn vị của động lượng là
kg.m/s^2
kg.m.s
kg.m/s
kg/m.s
Câu 2:Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
Hệ có ma sát
Hệ không có ma sát
hệ kín có ma sát
hệ cô lập
Phát biểu nào sau đây sai?
Động lượng là một đại lượng véc tơ
Xung của lực là một đại lượng véc tơ
Động lượng tỉ lệ khối lượng vật
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi
Câu 4. Véc-tơ động lượng là véc-tơ
Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vân tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc a bất kì
có phương vương góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Động lượng của một vật
bằng tích khối lượng và vận tốc của vật
là một đại lượng véc tơ
có đơn vị của năng lượng
phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
Câu 6. Trong các quá trình nào sau đây động lượng được bảo toàn ?
Ôtô tăng tốc
Ôtô giảm tốc
Ôtô chuyển động tròn đều
Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường không ma sát
Câu 7. Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi ?
Vật chuyển động tròn đều
Vật được ném ngang
Vật đang rơi tự do
Vật chuyển động thẳng đều
Câu 8. Messi sút một lực trung bình 600 N vào quả bóng nặng 500 g thì nó bay đi với vận tốc 30 m/s. Thời gian chân chạm vào quả bóng là
25 s
2,5 s
25 ms
250 ms
Câu 9. Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật là
9 kgm/s
2,5 kgm/s
6 kgm/s
4,5 kgm/s
Câu 10. Một chất điểm chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi bằng 0,1 N. Động lượng chất điểm ở thời điểm kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
30 kgm/s
3 kgm/s
0,3 kgm/s
0,03 kgm/s
Câu 11. Thả rơi một vật có khối lượng 1 kg trong khoảng thời gian 0,2 s. Lấy Độ biến thiên động lượng của vật là
1 kg.m/s
2 kg.m/s
3 kg.m/s
4 kg.m/s
Câu 12. Một toa xe có khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc 54 km/h. Người ta tác dụng lên toa xe một lực hãm theo phương ngang. Tính độ lớn trung bình của lực hãm nếu toa xe dừng lại sau 1 phút 40 giây.
500 N
1000 N
1500 N
2000 N
Câu 13. Một xe ôtô có khối lượng 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc 1,5 m/s, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng 100kg. Vận tốc của xe máy ngay sau va chạm là
1 m/s
1,54 m/s
1,45 m/s
2 m/s
Câu 14. Hai xe lăn nhỏ có khối lượng và chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng và . Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
1,4 m/s
1,24 m/s
0,43 m/s
0,63 m/s
Câu 15: Trong trường hợp nào sau đây, trọng lực không thực hiện công?
vật đang rơi tự do
vật đang chuyển động trên mặt phẳng ngang
vật đang trượt trên mặt phẳng nghiêng
vật đang chuyển động ném ngang
Câu 16: Khi nói về công, phát biểu không đúng là
Công của lực ma sát bằng không
những lực có phương vuông góc với hướng dịch chuyển của vật thì không sinh công
khi một vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm không sinh công
khi vật chuyển động có gia tốc, hợp lực tác dụng lên vật sinh công dương
Câu 17: Khi nói về công suất, phát biểu không đúng là
công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
Công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công A và thời gian t sinh ra công đó.
Với chuyển động thẳng đều do lực F gây ra đo bằng tích của lực F và vận tốc v
Câu 18: Một vật chịu tác dụng của một lực F không đổi có độ lớn 5N, phương của lực hợp với phương chuyển động một góc 60°. Biết rằng quãng đường đi được là 6 m. Công của lực F là
11 J.
50 J.
30 J.
15 J.
Câu 19. Một người dùng tay đẩy một cuốn sách với 1 lực 5 N trượt một khoảng dài 0,5 m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát, lực đẩy có phương là phương chuyển động của cuốn sách. Người đó đã thực hiện một công là
2,5 J.
-2,5 J.
0 J.
5 J.
Câu 20. Để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2 s cần một công suất tiêu thụ là
2, 5 W.
25 W.
250 W.
2,5 kW.
Câu 21: Động năng của một vật không thay đổi trong chuyển động nào sau?
Vật chuyển động rơi tự do.
Vật chuyển động ném ngang.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
Câu 22: Một chất điểm có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó là
mv^2
mv^2/2
vm^2
vm^2/2
Câu 23: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều trong 2 giờ xe được quãng đường 72 km. Động năng của ô tô này bằng
288kJ.
144kJ.
100kJ.
72kJ.
Câu 24: Khi vận tốc của một vật tăng 3 lần đồng thời khối lượng của vật giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ:
tăng 1,5 lần.
tăng 9,0 lần.
tăng 4,0 lần.
tăng 4,5 lần.
Câu 25: Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 20 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng
20 m/s.
10 m/s.
14 m/s.
40 m/s.
Câu 26: Một lò xo có độ cứng k,chiều dài tự nhiên của lò xo là , khi lò xo có chiều dài l thì thế năng đàn hồi của nó là Wt. Giá trị của Wt xác định bởi biểu thức
1/2 kl^2
1/2kl ^2 0
1/2 k^2 (l - lo)
1/2 k(l - lo) ^2
Câu 27: Khi nói về thế năng đàn hồi của lò xo phát biểu nào sau là đúng ?
Thế năng của lò xo tỷ lệ thuận với độ biến dạng.
Thế năng của lò xo chỉ phụ thuộc vào độ biến dạng.
Thế năng của lò xo chỉ phụ thuộc vào độ cứng của lò xo.
Thế năng của lò xo tỷ lệ thuận với bình phương độ biến dạng của nó.
Câu 28. Khi bị nén 3 cm một lò xo có thế năng đàn hồi bằng 0,18 J. Độ cứng của lò xo bằng
200 N/m.
400 N/m.
300 N/m.
500 N/m.
Câu 29. Cho một lò xo đàn hồi nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Khi tác dụng một lực 3 N kéo lò xo theo phương ngang ta thấy nó giãn được 2 cm. Giá trị thế năng đàn hồi của lò xo là
0,08 J.
0,04 J.
0,03 J.
0,05 J.
Câu 30. Một lò xo có độ cứng 150 N/m và chiều dài ban đầu bị kéo giãn đến độ dài . Thế năng lò xo là
0,13 J.
0,2 J.
1,2 J.
0,12 J.
Câu 31. Phát biểu nào sau đây sai?
Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi
cùng là một dạng năng lượng.
có dạng biểu thức khác nhau.
đều phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
đều là đại lượng vô hướng, có thể dương, âm, hoặc bằng không.
Câu 32: Một vật có khối lượng m = 240g nằm yên trên bàn cao h so với mặt đất, chọn mốc thế năng tại mặt đất, g = 10m/s2 khi đó thế năng của vật là 3,6 J. Giá trị của h bằng
1,8m.
3,6m.
2,4m.
1,5m.
Câu 33. Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương hoặc bằng không.
luôn luôn dương.
luôn luôn khác không.
có thể dương, âm hoặc bằng không.
Câu 34. Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất, vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN
thế năng giảm.
cơ năng cực đại tại N.
cơ năng không đổi.
động năng tăng.
Câu 35. Một hòn bi có khối lượng 20 g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4 m/s từ độ cao 1,6 m so với mặt đất. Độ cao cực đại mà bi đạt được là
2 m.
2,24 m.
2,42 m.
4,24 m.
Câu 36. Từ mặt đất, một vật có khối lượng 200 g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s^2, cơ năng của vật là
60 J.
200 J.
30 J.
90 J.
Câu 37. Từ một điểm A có độ cao 10 m người ta ném một vật có khối lượng m đi lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 10 m/s. Coi lực cản không khí là không đáng kể và lấy g = 10 m/s^2. Độ cao lớn nhất vật đạt được là
20 m.
15 m.
13 m.
12 m.
Câu 38. Vật nặng được ném thẳng đứng từ mặt đất lên trên với vận tốc ban đầu bằng 6 m/s. Lấy g = 10m/s^2 . Khi động năng bằng thế năng, vật cách điểm ném một đoạn
1 m
0,9 m
0.8 m.
0,5 m.
Câu 39. Một vật rơi tự do từ độ cao 24 m xuống đất, lấy ở độ cao nào so với mặt đất thế năng bằng 2 lần động năng?
8 m.
12 m.
16 m.
18 m.
Câu 40: Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m, lò xo có độ cứng k, dao động trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, khi lò xo bị biến dạng delta ι thì vận tốc của vật là v. Cơ năng của con lắc xắc định bởi biểu thức
W = 1/2 mv^2 + 1/2k^2 delta ι
W = 1/2 m^2v + 1/2k ( Δ ι )^2
W = 1/2 mv^2 + 1/2 k( Δ ι )^2
W = 1/2 m^2v + 1/2 m^2v + 1/2 k^2 Δ ι
