wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

truyen tai dien nang

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Công suất hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng công thức

a)

Php=I.RP_{hp}=I.R

b)

Php=P2RU2P_{hp}=\frac{P^2R}{U^2}

c)

Php=U.IP_{hp}=U.I

d)

Php=P2U2RP_{hp}=\frac{P^2U^2}{R}

2.

Phương án làm giảm hao phí trong quá trình truyền tải điện hữu hiệu nhất là:

a)

Tăng tiết diện dây dẫn

b)

Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ

c)

Tăng hiệu điện thế

d)

Giảm tiết diện dây dẫn

3.

hao phí chủ yếu trong quá trình truyền tải điện năng là do điện năng đã chuyển hóa thành:

a)

hóa năng

b)

cơ năng

c)

nhiệt năng

d)

quang năng

4.

Để truyền đi cùng một công suất điện , nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

a)

Tăng 2 lần

b)

Tăng 4 lần

c)

Giảm 2 lần.

d)

Không tăng không giảm

5.

Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên hai lần

b)

Tăng lên bốn lần

c)

Giảm đi hai lần

d)

Giảm đi bốn lần

6.

Dòng điện xoay chiều là:

a)

dòng điện luân phiên đổi chiều

b)

dòng điện không đổi

c)

dòng điện có chiều từ trái qua phải

d)

dòng điện có một chiều cố định

7.

cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây kín?

a)

mắc 2 đầu cuộn dây vào một viên pin

b)

đặt một nam châm mạnh gần cuộn dây

c)

cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây

d)

đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây

8.

máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?

a)

nam châm vĩnh cửu và sợi dây nối 2 cực của nam châm

b)

nam châm điện và sợi dây nối nam châm với đèn

c)

cuộn dây dẫn và nam châm

d)

cuộn dây dẫn và lõi sắt

9.

hao phí chủ yếu trong quá trình truyền tải điện năng là do điện năng đã chuyển hóa thành:

a)

hóa năng

b)

cơ năng

c)

nhiệt năng

d)

quang năng

10.

Máy biến thế là thiết bị:

a)

Giữ hiệu điện thế không đổi

b)

Giữ cường độ dòng điện không đổi

c)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều

d)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi

11.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện

12.

công thức máy biến thế là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}

b)

U1U2=n2n1\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_2}{n_1}

c)

I1I2=n1n2\frac{I_1}{I_2}=\frac{n_1}{n_2}

d)

I1I2=n2n1\frac{I_1}{I_2}=\frac{n_2}{n_1}

13.

Máy biến thế có thể dùng để:

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi

b)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

c)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

d)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi

14.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

15.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều.

b)

Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế.

c)

Khi một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.

d)

Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt.

16.

Nếu đặt vào hai đầu của cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt sẽ:

a)

Luôn tăng.

b)

Không biến thiên.

c)

Luôn giảm.

d)

Biến thiên: Tăng giảm một cách luân phiên đều đặn.

17.

Máy biến thế có cuộn dây:

a)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

b)

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

c)

Lấy điện ra là cuộn thứ cấp.

d)

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

18.

Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ:

a)

Luôn giảm

b)

Biến thiên

c)

Không biến thiên

d)

Luôn tăng

19.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?

a)

12

b)

18

c)

16

d)

24

20.

Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

a)

220 vòng

b)

240 vòng

c)

230 vòng

d)

250 vòng

21.

Máy biến thế dùng để

a)

tạo ra điện

b)

làm quay thiết bị

c)

thay đổi hiệu điện thế

d)

thay đổi cường độ dòng điện

22.

Khi tăng hiệu điện thế ở nơi truyền đi lên 50 lần thì công suất hao phí trên đường dây

a)

giảm 50 lần

b)

tăng 50 lần

c)

tăng 2500 lần

d)

giảm 2500 lần

23.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

24.

Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?

a)

12

b)

18

c)

16

d)

24

25.

Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?

a)

220 vòng

b)

240 vòng

c)

230 vòng

d)

250 vòng