wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì II

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần đầu tiên là ở

a)

Bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng)

b)

Huế

c)

Gia Định

d)

Biên Hòa

2.

Thục dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta lần đầu tiên vào năm nào?

a)

Năm 1861

b)

Năm 1858

c)

Năm 1873

d)

Năm 1859

3.

Vì sao Việt Nam trở thành một trong những đối tượng xâm lược của Pháp vào giữa thế kỉ XIX?

a)

Tuy không có vị trí địa lí thuận lợi nhưng giàu tài nguyên

b)

Tài nguyên tuy ít nhưng có vị trí địa lí thuận lợi

c)

Có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu

d)

Vị trí thuận lợi, giàu tài nguyên, dân cư thưa thớt

4.

Ba tỉnh miền Đông Nam Kì mà triều đình Huế đã nhường quyền cai quản cho Pháp trong Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 là

a)

Gia Định, Vĩnh Long, Biên Hòa

b)

An Giang, Định Tường, Biên Hòa

c)

Gia Định, Định Tường, Biên Hòa

d)

Gia Định, Định Tường, Hà Tiên

5.

Người được nhân dân miền Nam tôn làm "Bình Tây đại nguyên soái" là

a)

Trương Quyền

b)

Nguyễn Trung Trực

c)

Nguyễn Tri Phương

d)

Trương Định

6.

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị Pháp chiếm vào tháng 6 - 1867 là

a)

Gia Định, Định Tường, Biên Hòa

b)

An Giang, Vĩnh Long, Hà Tiên

c)

An Giang, Định Tường, Biên Hòa

d)

Gia Định, Vĩnh Long, Hà Tiên

7.

"Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây". Đây là câu nói nổi tiếng của nhân vật nào?

a)

Trương Định

b)

Trương Quyền

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Trung Trực

8.

"Trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ giữa thế kỉ XIX, trái ngược với thái độ nhu nhược, yếu kém của triều đình thì nhân dân vẫn dũng cảm, kiên quyết chống Pháp". Nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Sau thất bại trong kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" tại Đà Nẵng, Pháp chuyển hướng tấn công vào

a)

Biên Hòa

b)

Huế

c)

Gia Định

d)

Vĩnh Long

10.

Hiệp ước mà triều đình Huế đã kí với Pháp vào ngày 5 - 6 - 1862 là Hiệp ước

a)

Nhâm Tuất

b)

Giáp Tuất

c)

Hác-măng

d)

Pa-tơ-nốt

11.

Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

a)

Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét.

b)

Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ.

c)

Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu.

d)

Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần.

12.

Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

a)

Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế.

c)

Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.

d)

Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung.

13.

Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là ai?

a)

Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị,…

b)

Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị,..

c)

Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm,…

d)

Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân,…

14.

Sau hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình đã có hành động gì?

a)

Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung và Bắc Kỳ.

b)

Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến.

c)

Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng.

d)

Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân.

15.

Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng.

b)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch khong đánh.

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết.

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

16.

Hiệp ước đầu tiên triều đình ký với Pháp là gì? 

a)

Hiệp ước Hác măng 1883

b)

Hiệp ước Pa tơ nốt 1884

c)

Hiệp ước Giáp Tuất 1874

d)

Hiệp ước Nhâm Tuất 1862

17.

Cuộc khởi nghĩa nào không thuộc phong trào kháng chiến của nhân dân các tỉnh miền Tây Nam Kì sau Hiệp ước 1862?

a)

Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực

b)

Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Huân  

c)

Khởi nghĩa của Trương Định  

d)

Khởi nghĩa của Phan Tôn, Phan Liêm  

18.

Ai đã sang tác bài thơ Chạy Tây

a)

Nguyễn Trung Trực

b)

Nguyễn Đình Chiểu

c)

Thiên Hộ Dương

d)

Nguyễn Hữu Huân

19.

Tháng 6 - 1867, quân Pháp không tốn một viên đạn đã chiếm ba tỉnh nào?

a)

Vĩnh Long, cần Thơ, An Giang.

b)

Vĩnh Long, Hà Tiên, Cần Thơ

c)

Vĩnh Long, Mĩ Tho, Hà Tiên

d)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên

20.

Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì  nhanh chóng và không tốn một viên đạn?

a)

Triều đình bạc nhược, thiếu kiên quyết chống Pháp. 

b)

Quân đội triều đình trang bị vũ khí quá kém.

c)

Thực dân Pháp tấn công bất ngờ.  

d)

Nhân dân không ủng hộ triều đình chống Pháp.

21.

Một vài nhà nho sĩ yêu nước chống pháp bằng ngòi bút của mình:

a)

Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan văn Trị.

b)

Nguyễn Đình Chiểu, Trương Định, Hoàng Diệu

c)

Phan Văn Trị Nguyễn Thông, Nguyễn Trung Trực.

d)

Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Thông.

22.

Câu 1: Ngày 1-9-1858, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng  

b)

Quân Pháp tấn công Bắc Kì lần thứ nhất  

c)

Liên quân Pháp - Tây Ban Nha chính thức nổ súng xâm lược Việt Nam

d)

Quân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai

23.

Cái cớ thực dân Pháp sử dụng để tiến hành xâm lược Việt Nam vào năm 1858 là gì?

a)

Bảo vệ đạo Gia Tô trước sự khủng bố của nhà Nguyễn  

b)

Triều đình Nguyễn từ chối quốc thư của chính phủ Pháp  

c)

Triều đình Nguyễn “bế quan tỏa cảng” với người Pháp  

d)

Triều Nguyễn trục xuất những người Pháp ở Việt Nam

24.

Ngày 5-6-1862, triều đình Huế kí với Pháp bản hiệp ước

a)

Giáp tuất

b)

Hác-măng

c)

Nhâm Tuất

d)

Pa-tơ-nốt

25.

Đội nghĩa binh do ai chỉ huy chiến đấu hi sinh đến người cuối cùng ở cửa ô Thanh Hà?

a)

Viên Chưởng Cơ

b)

Phạm Văn Nghị

c)

Nguyễn Mậu Kiến

d)

Nguyễn Tri Phương.

26.

Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kỳ lần thứ hai?

a)

Triều đình không dẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.

b)

Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp.

c)

Trả thù sự tấn công của quân cờ đen.

d)

Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh.

27.

Trước sự thất thủ của thành Hà Nội, triều đình Huế có thái độ như thế nào?

a)

Cho quân tiếp viện.

b)

Cầu cứu nhà Thanh.

c)

Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.

d)

Thương thuyết với Pháp.

28.

Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

a)

Sự suy yếu của triều đình Huế.

b)

Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp cũng cố lực lượng.

c)

Pháp được tăng viện binh.

d)

Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.

29.

Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc.

b)

Một số văn thân sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế.

c)

Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì.

d)

Toàn thể dân tộc Việt Nam.

30.

Sau thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp có dã tâm gì?

a)

Xâm chiếm toàn bộ Việt Nam

b)

Cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.

c)

Tăng viện binh từ Pháp sang để chiếm toàn Hà Nội.

d)

Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.

31.

Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?

a)

Vơ vét tiền của nhân dân

b)

Đàn áp, bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách “ bế quan tỏa cảng”.

c)

Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp.

d)

Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

32.

Khi Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai, ai là người trấn thủ thành Hà Nội ?

a)

Hoàng Diệu

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Phan Thanh Giản

33.

Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột Nam Bộ

b)

Chuẩn bị đánh Bắc Kì

c)

Chuẩn bị đánh Campuchia

d)

Xuất bản báo chí nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lược

34.

Việc làm của nhà Nguyễn khi thực dân Pháp chiếm được các tỉnh Nam Bộ

a)

Thực hiện duy tân, cải cách.

b)

Nhờ sự giúp đỡ của nhà Thanh

c)

Chuẩn bị lực lượng, vũ khí đánh Pháp

d)

Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời.

35.

Ngày 20/11/1873 diễn ra sự kiện lịch sử nào tại Bắc Kì?

a)

Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội

b)

Quân dân ta anh dũng đánh bại Pháp ở Hà Nội

c)

Nhân dân Hà Nội chủ động phá kho đạn của Pháp

d)

Thực dân Pháp chiếm Thanh Hóa

36.

Ai là Tổng đốc thành Hà Nội năm 1873?

a)

Nguyễn Thiện Thuật

b)

Nguyễn Tri Phương

c)

Hoàng Diệu

d)

Tôn Thất Thuyết

37.

Vì sao quân triều đình Hà Nội đông mà không thắng được giặc?

a)

Sự bảo thủ, bạc nhược của triều đình

b)

Sai lầm chủ quan của Nguyễn Tri Phương

c)

Không đoàn kết, tập hợp được nhân dân

d)

Cả 3 ý đúng

38.

Thực dân Pháp tấn công Hà Nội lần 1 vào thời gian nào?

a)

1858

b)

1859

c)

1867

d)

1873

39.

Quân triều đình dưới sự chỉ đạo của Nguyễn Tri Phương chống thực dân Pháp lần 1 như thế nào?

a)

7000 quân triều đình cố gắng cản giặc nhưng thất bại

b)

Với sức mạnh áp đảo, 7000 quân triều đình nhanh chóng tiêu diệt 200 lính Pháp

40.

Sau chiến thắng Cầu Giấy lần 1, triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất (1874) với điều khoản quan trọng nhất là:

a)

Pháp rút khỏi Bắc Kì

b)

Triều đình chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp

c)

Pháp trả lại triều đình 6 tỉnh Nam Kì

d)

Việt Nam chính thức thuộc Pháp

41.

Quân Pháp tấn công xâm lược Bắc Kì lần thứ nhát dưới sự chỉ huy của

a)

Giơ-nui-y.

b)

Giăng Đuy-puy.

c)

Ri-v-ie.

d)

Gác-ni-ê.

42.

Người chỉ huy quân và dân chiến đấu kháng chiến chống Pháp ở Bắc Kì trong năm 1873 là

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Lưu Hoàng Phúc.

d)

Hoàng Tá Viêm.

43.

Tên tướng giặc Pháp đưa quân ra Bắc Kì lần thứ hai là

a)

Cuốc-bê.

b)

Hác-măng.

c)

Gác-ni-e.

d)

Ri-vi-e.

44.

Hình ảnh sau đây nói về trận chiến tiêu biểu nào của nhân dân Hà Nội chống thực dân Pháp (1873)?

a)

Chiến thắng Cầu Giấy lần 1

b)

Nhân dân tự đốt nhà tạo ra bức tường lửa chống giặc

c)

Nhân dân dốt kho thuốc súng của giặc

d)

Cuộc chiến đấu ở Cửa ô Thanh Hà (Ô Quan Chưởng)

45.

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tình hình Việt Nam trước năm 1882?

a)

Kinh tế đất nước ngày càng kiệt quệ

b)

Làn sóng phản đối của nhân dân ngày càng mạnh mẽ

c)

Triều đình Huế bất lực cả với cuộc kháng chiến chống Pháp và phong trào đấu tranh của nhân dân

d)

Triều đình Huế lật ngược lại tình thế, đủ sức để lấy lại các vùng đất đã mất

46.

Cuộc kháng chiến chống Pháp tấn công Hà Nội lần 2 vào thời gian nào?

a)

1859 - 1867

b)

1873 - 1874

c)

1882 - 1883

d)

1884 - 1945

47.

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) đề cập tới các nội dung nào sau đây? (chọn nhiều đáp án)

a)

Việt Nam thuộc quyền bảo hộ của Pháp

b)

Ngoại giao của Việt Nam do Pháp nắm giữ

c)

Pháp trả lại các cửa biển Đà Nẵng, Vân Đồn cho triều đình Huế

d)

Kinh tế, quân sự của Việt Nam do Pháp quản lý

48.

Để chuẩn bị tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

.Xây dựng lực lượng quân đội ở Bắc Kì

b)

Tăng cường viện binh

c)

Cử gián điệp ra Bắc nắm tình hình và lôi kéo một số tín đồ Công giáo lầm lạ

d)

Gây sức éo buộc triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước mới

49.

Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhát ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

b)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)

d)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

50.

Trong trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng, ai đã lãnh đạo binh sĩ chiến đấu đến cùng để bảo vệ thành?

a)

Một viên Chưởng cơ

b)

Tổng đốc Nguyễn Tri Phương

c)

Lưu Vĩnh Phúc

d)

Hoàng Tá Viêm

51.

Hãy sắp xếp các sự kiện sau đây theo đúng trình tự thời gian:

1. Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội làn thứ nhất

2. Phong trào phản đối triều đình nhà Nguyễn kí Hiệp ước Giáp Tuất dâng cao khắp cả nước

3. Thực dân Pháp phái đại úy Gác-ni-ê đưa quân ra Bắc

a)

1,2,3

b)

2,1,3

c)

3,2,1

d)

3,1,2

52.

Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?

a)

Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội

b)

Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa

c)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất

d)

Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai

53.

Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

a)

Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

b)

Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

c)

Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

d)

Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

54.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là

A. B. C. D.

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Lưu Vĩnh Phúc

c)

Hoàng Diệu

d)

Hoàng Tá Viêm

55.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai chứng tỏ điều gì về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

b)

Ý chí quyết tâm, sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta

c)

Lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta

d)

Sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta trong việc phá thế bao vây của địch

56.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

a)

Dân binh Hà Nội

b)

Quan quân binh sĩ triều đình

c)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

d)

Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm

57.

Câu 17. Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

a)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì

b)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước

c)

Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì

d)

Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì

58.

Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là

A. B.

C. D.

a)

Phan Thanh Giản

b)

Vua Hàm Nghi

c)

Tôn Thất Thuyết

d)

Nguyễn Văn Tường

59.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

c)

Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

d)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

60.

Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của

a)

Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

b)

Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

c)

Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

d)

Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

61.

Pháp liên minh với Tây Ban Nha vì

a)

một số giáo sĩ Tây Ban Nha bị triều định Huế giam giữ và giết hại

b)

Tây Ban Nha cũng muốn xâm chiếm Việt Nam

c)

quân đội Pháp không đủ mạnh

d)

triều đình Huế nợ Tây Ban Nha một khoản tiền mua vũ khí

62.

Tại sao Pháp chọn Đà Nẵng là nơi nổ súng xâm lược nước ta?

a)

Để chiếm Đà Nẵng xong sẽ tiến thẳng ra Huế

b)

Đà Nẵng có nhiều cửa biển

c)

Pháp hẹn dàn trận cùng Tây Ban Nha

d)

Binh lính Pháp bị giết hại ở Đà Nẵng

63.

Bước đầu xâm lược nước ta, quân Pháp đã thất bại như thế nào?

a)

Chúng bị quân ta đánh bại tại cửa biển Đà Nẵng

b)

Pháp bị thiệt hại nặng nề phải quay về nước

c)

Chúng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà

d)

Pháp chiếm được Đà Nẵng

64.

Nội dung nào sau đây không đúng với Hiệp ước Nhâm Tuất?

a)

Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn

b)

Triều định mở ba cửa biển cho Pháp vào buôn bán

c)

Triều đình cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự cho truyền đạo Ki - tô

d)

Nhà Nguyễn phải bồi thường một khoản chiến phí.

65.

Vì sao Pháp dễ dàng chiếm được các tỉnh miền Tây của nước ta?

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng

b)

Quân ta không có sự chuẩn bị

c)

Sự bạc nhược của triều đình Huế

d)

Thế giặc mạnh, đã bắt giết các lãnh tụ phong trào khởi nghĩa

66.

. Ngày 6/6/1884 sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Pháp tấn công cửa biển Thuận An.

b)

Hiệp ước Pa-tơ-nôt.

c)

Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ hai.

d)

Hiếp ước Hác-măng.

67.

Mục đích Pháp mở rộng đánh chiếm Bắc Kì là

a)

chiếm vùng tài nguyên khoáng sản giàu có.

b)

làm bàn đạp tấn công Trung Quốc.

c)

để giải quyết tên lái buôn Giăng Duy-puy.

d)

. nắm quyền buôn bán trên sông Hồng.

68.

Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất, thái độ của nhà Nguyễn là

a)

phối hợp với quân của Lưu Vĩnh Phúc để đánh Pháp.

b)

đứng về phía nhân dân kiên quyết kháng chiến.

c)

vẫn nuôi ảo tưởng hoà hoãn với Pháp.

d)

lo sợ Pháp trả thù nên hoà hoãn với Pháp.

69.

Ý nghĩa của chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai là

a)

thể hiện tinh thần đoàn kết giữa nhân dân với triều đình.

b)

thể hiện rõ quyết tâm tiêu giặc của nhân dân ta.

c)

thể hiện sức mạnh chiến đấu của quân và dân Hà Nội.

d)

sức mạnh của giai cấp nông dân.

70.

. Sự kiện đầu hàng hoàn toàn của triều đình Huế với thực dân Pháp là

a)

Pháp tấn công và xâm chiếm cửa biển Thuận An 1883.

b)

Pháp tấn công xâm chiếm thành Hà Nội 1882.

c)

hiệp ước Hác-măng 1883 và hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884.

d)

sự thất bại của phong trào Cần vương 1896.

71.

Sau khi nhà Nguyễn kí hiệp ước Hác-măng, nhân dân và tầng lớp sĩ phu yêu nước

a)

vẫn tiếp tục kháng chiến và gây cho Pháp nhiều thiệt hại lớn.

b)

chấp nhận sự thống trị của Pháp.

c)

giải tán các phong trào kháng chiến.

d)

chấm dứt các hoạt động kháng chiến chống Pháp.

72.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của quân và dân từ 1858 đến 1884 là

a)

thiếu đường lối, giai cấp lãnh đạo đúng đắn.

b)

sự so sánh lực lượng quá chên lệch.

c)

thiếu kiên quyết đánh giặc và thắng giặc.

d)

thái độ nhu nhược của tiều đình.

73.

Nội dung chính của hiệp ước Quý Mùi?

a)

Công nhận sự bảo hộ của Pháp ở Đại Nam

b)

Pháp có quyền quản lý triều đình nhà Nguyễn

c)

Pháp có quyền đóng quân ở bất cứ đâu trên lãnh thổ Đại Nam

d)

Triều đình nhà Nguyễn phải tan rã

74.

Pháp mua chuộc các phần tử phong kiến bằng cách nào dựa trên nội dung hiệp ước?

a)

Mở rộng Trung Kì

b)

Mở rộng Bắc Kì

c)

Mở rộng Nam Kì

d)

Tặng vàng bạc châu báu

75.

Henri Riviere tử trận trong trận chiến nào?

a)

Trận thành Hà Nội

b)

Trận Nam Định

c)

Trận Gia Quất

d)

Trận Cầu Giấy

e)

Trận cửa Thuận An

76.

Trận đánh nào diễn ra vào ngày 25/04/1882?

a)

Trận thành Hà Nội

b)

Trận Nam Định

c)

Trận Gia Quất

d)

Trận Cầu Giấy

e)

Trận cửa Thuận An

77.

Vì sao Hoàng Diệu tự vẫn?

a)

Vì để bảo toàn khí tiết

b)

Vì tuyệt vọng với tương lai đất nước

c)

Vì không muốn sống nữa

d)

Vì sợ quân Pháp giết mình

78.

Kết quả trận Nam Định?

a)

Quân nhà Nguyễn thắng

b)

Quân Pháp thắng

c)

Quân Cờ Đen thắng

d)

Hòa nhau

79.

Sau ngày 20/11/1873, thực dân Pháp đã đưa quân đi chiếm các tỉnh nào của đồng bằng Bắc Kì?

a)

Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Yên Bái, Nam Định

b)

Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định

c)

Phủ Lí, Ninh Bình, Hà Nội, Nam Định, Cầu Giấy

d)

Hưng Yên, Phủ Lí, Hải Dương, Cà Mau, Nam Định