WorksheetsLS10
Total questions: 70
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Thời gian xuất hiện của nền văn hóa Đông Sơn là
a)
A. Đầu thiên niên kỉ II TCN
b)
B. Giữa thiên niên kỉ I TCN
c)
C. Đầu thiên niên kỉ I TC
d)
D. Thế kỉ I TCN
2.
Câu 2. Chất liệu để chế tác công cụ lao động phổ biến của cư dân Đông Sơn là
a)
A. Đồng thau, bắt đầu có sắt
b)
B. Đồng đỏ và đồng thau
c)
C. Đồng đỏ và sắt
d)
D. Đồng và sắt
3.
Câu 3. Công cụ lãnh đạo bằng kim loại xuất hiện đã tạo điều kiện cho người Việt cổ
a)
A. Khai thác vùng đồng bằng châu thổ ven sông thành những cánh đồng màu mỡ để phát triển nghề nông trồng lúa nước
b)
B. Khai phá, biến vùng đất đai khô rắn ở miền núi những vùng cây lâu năm có giá trị kinh tế cao
c)
C. Lựa chọn cây lúa nước là cây trồng chính
d)
D. Sống định cư lâu dài trong các làng bản
4.
Câu 4. Ý nào không phản ánh đúng hoạt động kinh tế chính trị của cư dân Đông Sơn?
a)
A. Nghề nông trồng lúa nước
b)
B. Săn bắn, chăn nuôi, đánh cá
c)
C. Buôn bán
d)
D. Nghề thủ công
5.
Câu 5. Hoạt động kinh tế chính của cư dân Đông Sơn có gì khác so với cư dân Phùng Nguyên
a)
A. Nông nghiệp trồng lúa nước
b)
B. Phát triển một số nghề thủ công
c)
C. Có hoạt động buôn bán, trao đổi giữa các vùng
d)
D. Xuất hiện phân công lãnh đạo giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
6.
Câu 6. Nghề thủ công nổi tiếng của cư dân Đông Sơn là
a)
A. Đúc đồng
b)
B. Đục đá, khảm trai
c)
C. Làm đồ gốm
d)
D. Chế tác đồ thủy tinh, dệt vải
7.
Câu 7. Ý nào phản ánh không đúng những biến đổi trong xã hội thời Đông Sơn
a)
A. Sự giải thể của công xã thị tộc
b)
B. Sự ra đời của công xã nông thôn (làng, xóm)
c)
C. Xuất hiện gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ
d)
D. Mâu thuẫn xã hội nảy sinh
8.
Câu 8. Ý nào nhận xét đúng về tình hình xã hội thời Đông Sơn so với thời Phùng Nguyên?
a)
A. Đã có sự phân hóa xã hội giữa giàu và nghèo
b)
B. Mức độ phân hóa xã hội ngày càng phổ biến hơn
c)
C. Sự phân hóa xã hội chưa thật sâu sắc
d)
D. Sự phân hóa xã hội phổ biến hơn chưa thật sâu sắc
9.
Câu 9. Ý nào không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời sớm của Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
a)
A. Yêu cầu phát triển việc buôn bán với các tộc người khác
b)
B. Yêu cầu của hoạt động thị thủy và thủy lợi để phục vụ nông nghiệp
c)
C. Yêu cầu của công cuộc chống giặc ngoài xâm
d)
D. Những chuyển biến căn bản trong đời sống kinh tế - xã hội
10.
Câu 10. Người đứng đầu các bộ nước Văn Lang – Âu Lạc là
a)
A. Lạc hầu
b)
B. Lạc tướng
c)
C. Quan lang
d)
D. Bồ chính
11.
Câu 11. Người đứng đầu các bộ của nước Văn Lang – Âu Lạc là
a)
A. Quan lại
b)
B. Lạc hầu
c)
C. Lạc tướng
d)
D. Bồ chính
12.
Câu 12. Nhà nước Âu Lạc là
a)
A. Sự kế tục nhưng mở rộng hơn về lãnh thổ và hoàn chỉnh hơn về tổ chức so với nước Văn Lang
b)
B. Một nhà nước riêng biệt, không có điểm gì chung so với nhà nước Văn Lang
c)
C. Sự thu hẹp của nhà nước Văn Lang
d)
D. Một nhà nước của tộc người không phải là người Việt
13.
Câu 13. Tín ngưỡng phổ biến của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
a)
A. Thờ nhân thần
b)
B. Thờ đa thần
c)
C. Thờ thần tự nhiên
d)
D. Thờ linh vật
14.
Câu 14. Nét đặc sắc trong tín ngưỡng của người Việt cổ là
a)
A. Có các nghi thức cầu mùa, cầu cho mưa thuận gió hòa
b)
B. Sung bái các hiện tượng tự nhiên
c)
C. Tục phồn thực
d)
D. Thờ cúng tổ tiên, sùng kính các anh hùng dân tộc và những người có công với làng nước
15.
Câu 15. Trên đất nước ta, quốc gia Lâm Ấp - Champa được hình thành ở khu vực
a)
A. Miền Trung
b)
B. Miền Trung và Nam Trung Bộ
c)
C. Tỉnh Quảng Nam và Đông Nam Bộ
d)
D. Tỉnh Bình Thuận
16.
Câu 16: Nền văn hóa là tiền đề cho sự ra đời của quốc gia Văn Lang là
a)
A. Văn hóa Hòa Bình.
b)
B. Văn hóa Đông Sơn.
c)
C. Văn hóa Hoa Lộc.
d)
D. Văn hóa Sa Huỳnh.
17.
Câu 17: Các tầng lớp chính trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc là
a)
A. Vua – quan lại – lạc dân.
b)
B. Vua – quý tộc – lạc dân.
c)
C. Vua, quý tộc – dân tự do – nô tì. (sgk/75)
d)
D. Quý tộc – dân tự do.
18.
Câu 18: Đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là gì?
a)
A. Bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua.
b)
B. Bộ máy nhà nước phức tạp với nhiều bộ phận, đứng đầu là vua.
c)
C. Còn đơn giản sơ khai, chưa hoàn chỉnh, nhưng là tổ chức nhà nước điều hành một quốc gia, không còn là tổ chức bộ lạc.
d)
D. Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á.
19.
Câu 19: Nước ta rơi vào ách thống trị của phong kiến phương Bắc từ năm
a)
A. 179 TCN.
b)
B. 111 TCN.
c)
C. 207 TCN.
d)
D. 208 TCN.
20.
Câu 20: Việc tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc nhằm mục đích cuối cùng là
a)
A. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.
b)
B. thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc.
c)
C. thành lập quốc gia riêng của người Hán.
d)
D. phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu.
21.
Câu 21: Để bóc lột nhân dân ta, chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện chính sách nhất quán nào?
a)
A. Bóc lột, cống nạp nặng nề; cướp ruộng đất, lập đồn điền; nắm độc quyền về muối và sắt.
b)
B. Đầu tư phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp để tận thu nguồn lợi.
c)
C. Đặt ra nhiều loại thuế bất hợp lí hòng tận thu mọi sản phẩm do nhân dân làm ra.
d)
D. Cải cách chế độ thuế, tăng thuế ruộng khiến người dân thêm khốn khổ.
22.
Câu 22: Chính sách cai trị nham hiểm nhất của chính quyền đô hộ phương Bắc là
a)
A. bóc lột kinh tế.
b)
B. cướp ruộng đất.
c)
C. bắt cống nạp.
d)
D. đồng hóa dân tộc.
23.
Câu 23: Nguồn lương thực chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
a)
A. Lúa mạch, lúa mì.
b)
B. Gạo nếp, gạo tẻ.
c)
C. Ngô, khoai, sắn.
d)
D. Lúa.
24.
Câu 24: Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?
a)
A. Hình luật.
b)
B. Quốc triều hình luật.
c)
C. Hình thư.
d)
D. Hoàng Việt luật lệ.
25.
Câu 25: Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thể chế
a)
A. Dân chủ.
b)
B. Cộng hòa.
c)
C. Quân chủ lập hiến.
d)
D. Quân chủ chuyên chế.
26.
Câu 26: Vị vua đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư là
a)
A. Ngô Quyền.
b)
B. Đinh Tiên Hoàng.
c)
C. Lê Hoàn.
d)
D. Lý Công Uẩn.
27.
Câu 27: “Đời vua Thái Tổ, Thái Tông, thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn” là câu ca dân gian nói về thời
a)
A. Tiền Lê
b)
B. Lý - Trần
c)
C. Hồ
d)
D. Lê Sơ
28.
Câu 28: Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?
a)
A. Lý Thường Kiệt.
b)
B. Trần Thủ Độ.
c)
C. Trần Hưng Đạo.
d)
D. Trần Thánh Tông.
29.
Câu 29: Để thể hiện tinh thần tiêu diệt giặc Mông – Nguyên đến cùng, trên cánh tay các tướng sĩ quân đội nhà Trần đã khắc chữ
a)
A. thề không đội trời chúng với giặc Mông – Nguyên.
b)
B. nếu gặp giặc Mông – Nguyên, phải liều chết mà đánh.
c)
C. hào khí Đông Á.
d)
D. sát thát.
30.
Câu 30: Bộ máy nhà nước phong kiến ở nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua
a)
A. Lý Thái Tổ.
b)
B. Lê Thái Tổ.
c)
C. Trần Thánh Tông.
d)
D. Lê Thánh Tông.
31.
Câu 31: Mùa xuân năm 40 (tháng 3 dương lịch) cuộc khởi nghĩa bùng nổ ở Hát Môn (Phú Thọ, Hà Nội). Đó là cuộc khởi nghĩa của
a)
A. Bà Triệu.
b)
B. Hai Bà Trưng.
c)
C. Lý Bí.
d)
D. Triệu Quang Phục.
32.
Câu 32: Sự kiện mở đầu cho thời đại mới của dân tộc ta là
a)
A. chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
b)
B. Khúc Thừa Dụ giành quyền tự chủ.
c)
C. khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
d)
D. nước Vạn Xuân thành lập.
33.
Câu 33: Người đặt quốc hiệu Vạn Xuân là
a)
A. Trưng Trắc.
b)
B. Ngô Quyền.
c)
C. Lý Bí.
d)
D. Đinh Bộ Lĩnh.
34.
Câu 34: Tìm hiểu và cho biết tác giả của “Bạch Đằng giang phú” là ai
a)
A. Trần Hưng Đạo.
b)
B. Nguyễn Hiền.
c)
C. Trương Hán Siêu.
d)
D. Phạm Sư Mạnh.
35.
Câu 35: Nghề nào không phải là nghề thủ công cổ truyền của nước Đại Việt?
a)
A. Nghề đúc đồng.
b)
B. Nghề rèn sắt.
c)
C. Nghề làm đồ gốm, ươm tơ, dệt lụa.
d)
D. Nghề khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ.
36.
Câu 36: Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế kỉ X – XV là
a)
A. Phố Hiến (Hưng Yên).
b)
B. Thanh Hà (Phú Xuân – Huế).
c)
C. Hội An (Quảng Nam).
d)
D. Thăng Long.
37.
Câu 37: Kinh đô Thăng Long có bao nhiêu phố phường?
a)
A. 35 phố phường.
b)
B. 36 phố phường.
c)
C. 37 phố phường.
d)
D. 38 phố phường.
38.
Câu 38: Ý nào không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc trong các thế kỉ X – XV?
a)
A. Đất nước độc lập, thống nhất.
b)
B. Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam.
c)
C. Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất.
d)
D. Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá mở rộng ruộng đồng, phát triển sản xuất.
39.
Câu 39: Thế kỉ X – XV, ở miền Bắc đã hình thành các làng nghề thủ công truyền thống như
a)
A. Bát Tràng, Thổ Hà, Chu Đậu, Huê Cầu.
b)
B. Bát Tràng, Đông Hồ, Chu Đậu.
c)
C. Bát Tràng, Hương Canh, Huê Cầu.
d)
D. Thổ Hà, Vạn Phúc.
40.
Câu 40: Tên gọi của hai hội nghị lịch sử mà nhà Trần đã triệu tập để họp bàn kế sách đánh giặc giữ nước là
a)
A. Bình Than và Diên Hồng.
b)
B. Bình Than và Bạch Đằng.
c)
C. Diên Hồng và Lam Sơn.
d)
D. Diên Hồng và Bạch Đằng.
41.
Câu 41: Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua
a)
A. Lý Thái Tổ.
b)
B. Lý Thái Tông.
c)
C. Lý Thánh Tông.
d)
D. Lý Nhân Tông.
42.
Câu 42: Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựng
a)
A. Chùa Quỳnh Lâm.
b)
B. Văn Miếu.
c)
C. Chùa Một Cột.
d)
D. Tháp Phổ Minh.
43.
Câu 43. Cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa nào đã mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc chiến tranh một cách mềm dẻo (giảng hòa) để giữ vững hòa hiếu với nước láng giềng của dân tộc ta?
a)
A. Chống Tống thời Tiền Lê
b)
B. Chống Tống thời Lý
c)
C. Chống Mông – Nguyên thời Trần
d)
D. Khởi nghĩa Lam Sơn chống Minh
44.
Câu 44. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?
a)
A. Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc
b)
B. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù
c)
C. Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc
d)
D. Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật
45.
Câu 45. Câu nói nổi tiếng: “Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”là của
a)
A. Lý Thường Kiệt
b)
B. Trần Quốc Tuấn
c)
C. Trần Bình Trọng
d)
D. Yết Kiêu
46.
Câu 46. Người lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi, lập nên triều đại Lê sơ là
a)
A. Lê Hoàn
b)
B. Lê Lợi
c)
C. Lê Lai
d)
D. Nguyễn Trãi
47.
Câu 47. Người thiếu niên trẻ tuổi có tinh thần căm thù giặc sâu sắc, đã bóp nát quả cam trong tay khi không được vào dự họp bàn kế sách đánh giặc là
a)
A. Trần Quang Khải
b)
B. Trần Quốc Tuấn
c)
C. Trần Quốc Toản
d)
D. Trần Bình Trọng
48.
Câu 48: Nhà Mạc được thành lập vào thời gian nào?
a)
A. Năm 1545.
b)
B. Năm 1527.
c)
C. Năm 1572.
d)
D. Năm 1672.
49.
Câu 49: Năm 1527, vương triều Mạc được thành lập là do
a)
A. các tướng lĩnh trong triều Lê sơ đã suy tôn Mạc Đăng Dung lên làm vua.
b)
B. Vua Lê tự nguyện nhừng ngôi cho Mạc Đăng Dung.
c)
C. Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi.
d)
D. nhà Minh ép vua Lê nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung.
50.
Câu 50: Trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực, ai là người đã phế truất vua Lê và thành lập triều Mạc?
a)
A. Mạc Đĩnh Chi
b)
B. Mạc Đăng Dung.
c)
C. Lê Chiêu Thống
d)
D. Trịnh Kiểm.
51.
Câu 51: Kết quả của cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều năm 1545 - 1592 là:
a)
A. nhà Lê bị sụp đồ.
b)
B. nhà Mạc bị lật đồ.
c)
C. Trịnh Kiêm thao túng quyên lực.
d)
D. chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nỗ.
52.
Câu 52. Cuộc chiến tranh giữa hai tập đoàn phong kiến ở nước ta, kéo dài trong gần 50 năm của thế kỉ XVII là
a)
A. Chiến tranh Nam – Bắc triều
b)
B. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn
c)
C. Chiến tranh 50 năm
d)
D. Chiến tranh Lê – Trịnh – Nguyễn
53.
Câu 53: Triều đình nhà Lê ngày càng bộc lộ những hạn chế, mâu thuẫn và mất hết vai trò tích cực vào thời gian nào?
a)
A. Thế kỉ XV
b)
B. Thế kỉ XVI
c)
C. Thế kỉ XVII
d)
D. Thế kỉ XVIII
54.
Câu 54: Tình hình đất nước những năm đầu triều Mạc như thế nào?
a)
A. Bất ổn định
b)
B. Đi vào thế ổn định và phát triển
c)
C. Vẫn chưa có dấu hiệu của sự ổn định
d)
D. Đất nước rơi vào cảnh tương tàn
55.
Câu 55: Giữa lúc nhà Mạc đang phải đối phó với các cuộc nổi dậy ở trong nước, ai là người đã bị xây dựng lực lượng và Tôn Lê Duy Ninh lên làm vua, lập lại triều Lê?
a)
A. Nguyễn Kim
b)
B. Nguyễn Hoàng
c)
C. Trịnh Kiểm
d)
D. Nguyễn Phúc Ánh
56.
Câu 56: Ai là người đã quy tụ được đông đảo các lực lượng cựu thần nhà lê chống lại nhà Mạc?
a)
A. Nguyễn Hoàng
b)
B. Nguyễn Kim
c)
C. Lê Duy Ninh
d)
D. Trịnh Kiểm
57.
Câu 57: Khi cục diện Nam - Bắc triều về cơ bản chấm dứt, lực lượng còn lại của nhà Mạc rút về cố thủ ở đâu?
a)
A. Lạng Sơn
b)
B. Cao Bằng
c)
C. Thái Nguyên
d)
D. Tuyên Quang
58.
Câu 58: Ở Nam Triều ai là người thâu tóm mọi quyền hành trong tay mình và loại dần ảnh hưởng của họ Nguyễn?
a)
A. Trịnh Kiểm
b)
B. Trịnh Tùng
c)
C. Trịnh Tráng
d)
D. Trịnh Doanh
59.
Câu 59: Để tránh âm mưu bị ám hại của họ Trịnh, Nguyễn Hoàng đã tìm cách vào trấn thủ ở đâu?
a)
A. Thanh Hóa
b)
B. Quảng Nam
c)
C. Thuận Hóa
d)
D. Thuận - Quang
60.
Câu 60: Họ Nguyễn vừa lo phát triển kinh tế, vừa lo củng cố chính quyền thống trị Thuận Hóa nhằm mục đích gì?
a)
A. Sẵn sàng chống lại thế lực của họ Trịnh
b)
B. Thoát li dần sự lệ thuộc của họ Trịnh
c)
C. Thoát li dần sự lệ thuộc và trở thành một lực lượng đối địch với họ Trịnh
d)
D. Củng cố thế lực của họ Nguyễn ở Nam Triều
61.
Câu 61: Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn, cuộc chiến tương tàn trong lịch sử nước ta kéo dài gần nửa thế kỉ. Đó là khoảng thời gian nào?
a)
A. Từ năm 1545 đến năm 1592
b)
B. Từ năm 1627 đến năm 1672
c)
C. Từ năm 1672 đến năm 1692
d)
D. Từ năm 1592 đến năm 1672
62.
Câu 62: Từ đầu thế kỉ XVII, sông Gianh, luỹ Thầy (Quảng Bình) là giới tuyến chia đất nước thành Đàng trong và Đàng Ngoài. Cát cứ hai miền thuộc quyền cai trị của chính quyền nào?
a)
A. Trịnh (Đàng Ngoài) - Lê (Đàng trong)
b)
B. Trịnh (Đàng Trong) - Lê (Đàng Ngoài)
c)
C. Lê (Đàng Trong) - Nguyễn (Đàng Ngoài)
d)
D. Lê - Trịnh (Đàng Ngoài) - Nguyễn (Đàng Trong)
63.
Câu 63: Đất nước ta bị chia cắt trong những thế kỉ XVI – XVIII là do
a)
A. Nhu cầu phát triển đất nước trong tình hình mới
b)
B. Quyền lợi của các tập đoàn phong kiến trong nước
c)
C. Sự phát triển của các vùng miền đất nước theo các chiều hướng khác
d)
D. Những biến động của tình hình thế giới tác động đến nước ta
64.
Câu 64: Hậu quả của chiến tranh Trịnh – Nguyễn là
a)
A. họ Trịnh nắm quyền.
b)
B. vua Lê làm bù nhìn.
c)
C. đất nước bị chia cắt.
d)
D. tàn phá đất nước.
65.
Câu 65. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của nông nghiêp nước ta cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI
a)
A. Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay tầng lớp địa chủ, quan lại
b)
B. Nhà nước không quan tâm nhiều đến sản xuất
c)
C. Thiên tai, hạn hán, mất mùa thường xuyên xảy ra
d)
D. Ở vùng đất mới Đàng Trong, nông nghiệp tương đối phát triển
66.
Câu 66. Điểm mới thể hiện sự phát triển của thủ công nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
a)
A. Có nhiều làng nghê thủ công
b)
B. Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới
c)
C. Một số thợ giỏi đã họp nhau tại các đô thị, lập phường vừa sản xuất, vừa bán hàng
d)
D. Hàng thủ công của nước ta đã được buôn bán đến nhiều nước
67.
Câu 67. Câu ca sau chứng tỏ điều gì "Đình Bảng bán ấm, bán khay<br />Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông."
a)
A. Sự phát triển của thủ công nghiệp
b)
B. Sự xuất hiện nhiều nghề thủ công mới
c)
C. Sự giao lưu buôn bán trong nước ngày càng phát triển
d)
D. Người dân họp chợ buôn bán hàng hóa
68.
Câu 68. Điểm mới thể hiện sự phát triển của thương nghiệp ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
a)
A. Xuất hiện các chợ họp theo phiên
b)
B. Xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của các vùng
c)
C. Thợ thủ công đem hàng đến các đô thị, cảng thị buôn bán
d)
D. Có sự giao lưu buôn bán với một số nước trong kv
69.
Câu 69. Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn nhất của nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là
a)
A. Phố Hiến (Hưng Yên)
b)
B. Hội An (Quảng Nam)
c)
C. Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
d)
D. Kinh Kì (Kẻ Chợ)
70.
Câu 70. Trung tâm trao đổi, buôn bán sầm uất nhất Đàng Trong là
a)
A. Hội An (Quảng Nam)
b)
B. Nước Mặn (Bình Định)
c)
C. Gia Định (thành phố Hồ Chí Minh)
d)
D. Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
100 %
