wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 6, TỔNG ÔN TẬP THI GIỮA KỲ 2, BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Total questions: 109

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Hãy nêu đầy đủ tên của những đứa trẻ xóm chợ nghèo khó trong đoạn trích "Gió lạnh đầu mùa".

a)

Cúc, Xuân, Tý, Túc, Hiên

b)

Cúc, Đông, Tý, Túc, Sơn

c)

Liên, Xuân, Tý, Túc, Lan

d)

An, Đông, Tý, Lan, Hiên

2.

Đâu là đoạn văn miêu tả thiên nhiên, cảnh vật xóm chợ nghèo trong đoạn trích "Gió lạnh đầu mùa"?

a)

Chợ họp giữa phố vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất.

b)

Trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt

c)

Không phải ngày phiên chợ nên chợ vắng không. Mấy cái quán chơ vơ lộng gió, rác bẩn rải rác lẫn với lá rụng của cây đề.

d)

Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi.

3.

Đoạn văn sau miêu tả phương diện nào của bọn trẻ nghèo trong truyện "Gió lạnh đầu mùa"?

"Chúng ăn mặc không khác ngày thường, vẫn những bộ quần áo nâu bạc đã rách vá nhiều chỗ. Nhưng hôm nay, môi chúng nó tím lại, và qua những chỗ áo rách, da thịt thâm đi. Mỗi cơn gió đến, chúng lại run lên, hàm răng đập vào nhau".

a)

Ngoại hình

b)

Hành động

c)

Ngôn ngữ

d)

Nội tâm

4.

Hành động "sán gần giương đôi mắt ngắm bộ quần áo mới của Sơn" của lũ trẻ nghèo cho ta thấy điều gì ở chúng?

a)

Sự ngoan ngoãn, biết đúng sai

b)

Sự nhân hậu, biết sẻ chia

c)

Sự tinh tế, nhạy cảm

d)

Sự thèm thuồng, tội nghiệp

5.

Dòng nào nêu đúng hoàn cảnh của bé Hiên?

a)

Thầy Hiên mất việc, cả nhà phải bỏ Hà Nội về quê ở

b)

Nhà rất nghèo, chỉ có nghề đi mò cua bắt ốc

c)

Gia đình hát xẩm nghèo với manh chiếu rách và cái thau sắt trắng

d)

Mẹ dọn hàng nước dưới gốc cây bàng nhưng cũng chả kiếm được bao nhiêu

6.

Dòng nào miêu tả đúng ngoại hình của bé Hiên trong truyện?

a)

Chỉ có manh áo rách tả tơi, hở cả lưng và tay

b)

Môi tím lại, da thịt thâm đi

c)

Mặc không khác ngày thường, run lên, răng va đập vào nhau

d)

Mặc những bộ quần áo màu nâu bạc đã vá nhiều chỗ

7.

Từ "bịu xịu" có nghĩa là gì?

a)

Vẻ mặt ỉu đến mức xẹp hẳn xuống, rũ hẳn xuống, không thể tươi lên được

b)

Vẻ mặt hờn giận và tỏ ý trách cứ

c)

Vẻ mặt xị xuống, thường đi kèm những lời nói có ý buồn tủi

d)

Vẻ mặt buồn với vẻ thất vọng, mất hứng thú

8.

Vì sao Hiên không lại gần khi được chị em Sơn gọi?

a)

Kiêu kì

b)

Mặc cảm

c)

Thất vọng

d)

Nuối tiếc

9.

Nhân vật Hiên và bọn trẻ nghèo KHÔNG được miêu tả ở phương diện nào?

a)

Ngoại hình

b)

Hành động

c)

Ngôn ngữ

d)

Cảm nhận về thiên nhiên

10.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ trống:

Hiên và bọn trẻ xóm chợ là những đứa trẻ ......

a)

Nhọc nhằn, lầm lũi nhưng có mơ ước đổi đời

b)

Nghèo khó, bất hạnh, hồn nhiên, ngây thơ

c)

Ngây thơ, trong sáng, giàu lòng yêu thương

d)

Nghèo đói, khốn khổ, sống quẩn quanh, tù túng

11.

Văn bản Tuổi thơ tôi được trích trong tác phẩm...

A. Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ

B. Tuổi thơ im lặng

C. Sương khói quê nhà

D. Hồi kí Song đôi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Nhà văn Nguyễn Nhật Ánh quê ở...

A. Quảng Nam

B. Quảng Ninh

C. Quảng Ngãi

D. Quảng Trị

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Tác giả của văn bản Tuổi thơ tôi là...

A. Thạch Lam

B. Nguyễn Nhật Ánh

C. Lâm Thị Mỹ Dạ

D. Xuân Quỳnh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Trong văn bản Tuổi thơ tôi, Lợi “làm giàu” bằng cách nào?

A. Đấu dế với các bạn

B. Ra giá nghiêm chỉnh

C. Uy hiếp các bạn sẽ mách thầy những việc xấu mà các bạn đã làm

D. Đi nhặt ve chai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Lợi có phản ứng như thế nào khi thấy con dế của mình bị chết?

A. Khóc rưng rức, chôn dế dưới gốc cây.

B. Giận dữ, đi tìm con dế lửa khác để trả thù Bảo.

C. Bỏ đi, không nói năng gì.

D. Không chơi với các bạn nữa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Thầy Phu có định trả lại hộp diêm cho Lợi không?

A. Có

B. Không

a)

A

b)

B

17.

Các bạn cảm thấy thế nào sau khi nhìn thấy phản ứng của Lợi?

A. Ân hận vì vô tình đã làm dế lửa chết.

B. Hả hê vì Lợi bị bẽ mặt.

C. Tức tối, ganh ghét vì Lợi được thầy Phu quan tâm.

D. Ân hận vì vô tình đã làm dế lửa chết và làm tổn thương Lợi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Nhân vật “tôi” đã làm gì để năn nỉ Lợi bán con dế lửa cho?

A. Đem đồ chơi để đổi

B. Làm bài tập giúp Lợi

C. Nhịn ăn sáng một tuần, đem năm đồng bạc đến

D. Nhịn ăn sáng một tuần, đem ba đồng bạc đến

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Lợi đã chôn chú dế lửa dưới...

A. Gốc cây bời lời

B. Gốc cây xoan

C. Gốc cây ổi

D. Gốc cây điệp vàng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Nhân vật chính trong văn bản Tuổi thơ tôi là ai?

A. Lợi

B. Nhân vật “tôi”

C. Các bạn của Lợi

D. Thầy Phu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Vì sao các bạn không ưa Lợi?

A. Vì Lợi có tính ích kỷ, khôn lỏi, luôn tìm cách thu lợi cho mình.

B. Vì ai gạ mấy Lợi cũng không chịu đổi con dế lửa.

C. Vì con dế lửa của Lợi luôn thắng trong các cuộc thi dế.

D. Cả A và B đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Theo em, vì sao tác giả đặt tên nhân vật là “Lợi”?

A. Vì một phần tính cách của nhân vật là luôn tìm cách thu lợi cho mình.

B. Vì tác giả muốn hướng người đọc phải chú ý đến lợi ích của bản thân.

C. Vì tác giả muốn dùng cái tên để nói lên tính cách của nhân vật, dù có phần ích kỉ, thu lợi cho mình nhưng cũng rất tình cảm, chân thành.

a)

A

b)

B

c)

C

23.

Bạn Lợi có tính cách như thế nào?

A. Ích kỷ, khôn lỏi, luôn tìm cách thu lợi cho mình.

B. Tình cảm, chân thành.

C. Ngốc nghếch, để các bạn bắt mất dế.

D. Cả A và B đều đúng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Đâu là thông điệp của truyện Tuổi thơ tôi?

A. Lên án thói ích kỷ, vụ lợi của con người.

B. Sự cảm thông, thấu hiểu, tha thứ trong cuộc sống.

C. Không dùng cách trả đũa để cảm thấy hả hê.

C. Yêu quý thiên nhiên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Vì sao Lợi nhất quyết không bán hay đổi chú dế lửa cho bạn?

A. Vì Lợi ích kỉ

B. Vì Lợi muốn chọc tức các bạn

C. Vì Lợi rất quý chú dế lửa

D. Vì Lợi muốn đợi cho chú dế lửa “được giá” mới đổi

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 1: Trong Con gái của mẹ, người mẹ hiện lên với hoàn cảnh lang thang, không nơi nương tựa.

a)

Đúng

b)

sai

27.

Câu 2: Trong Con gái của mẹ, dòng chữ đầu tiên mà người con đã viết nên là:

a)

A. ĐMẹ ơi, con thương mẹ rất nhiều.

b)

B. SMẹ ơi, con nhớ mẹ rất nhiều.

c)

Mẹ ơi, con yêu mẹ rất nhiều.

d)

Mẹ ơi, con mong mẹ rất nhiều.

28.

Câu 3: Trong Con gái của mẹ, đâu không phải là công việc người mẹ từng làm?

a)

A. Bán chổi

b)

B. Nhặt ve chai

c)

C. Bán vé tàu

d)

D. Bán vé số

29.

Câu 4: Trong Con gái của mẹ, điều gì đã giúp người mẹ có thêm sức lực để làm việc và lo toan?

a)

A. Tiền lương

b)

B. Đồ ăn

c)

C. Mọi người giúp đỡ

d)

D. Tiếng cười của con

30.

Câu 5: Con gái của mẹ là văn bản thuộc thể loại:

a)

Bản tin.

b)

Hồi kí.

c)

thơ

d)

truyện

31.

Câu 6: Con gái của mẹ được trích từ

a)

báo Tuổi trẻ.

b)

báo Thanh niên.

c)

báo Nhi đồng.

d)

báo Nhân dân

32.

Con gái của mẹ sử dụng những phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả, biểu cảm,

b)

Miêu tả, biểu cảm, tự sự.

c)

biểu cảm, tự sự.

d)

Miêu tả, tự sự.

33.

Câu 8: Con gái của mẹ là bài báo của ai?

a)

A. Lí Lan

b)

B. Thái Bá Dũng

c)

C. Hà My

d)

D. Nguyễn Nhật Ánh

34.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.

Câu 1: Đặt dấu nào sau đây phù hợp với câu văn trên?

a)

A. Dấu ngoặc đơn

b)

B. Dấu hai chấm

c)

C. Dấu ngoặc kép

d)

D. Dấu hỏi chấm

35.

Câu 2: Vị trị đặt nào phù hợp với dấu câu đã chọn?

a)

A. Đặt đầu cầu

b)

B. Đặt cuối câu

c)

C. Từ đầu câu đến từ "nói"

d)

D. Từ "Tôi chỉ" đến hết câu

36.

Câu 3: Câu "Chủ tịch Hồ Chí Minh nói Người chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành." có gì khác với câu nói ở trên?

a)

A. Câu nói không được dẫn nguyên văn (dẫn gián tiếp)

b)

B. Câu nói được dẫn nguyên văn (dẫn trực tiếp)

c)

C. Không có điểm gì khác

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai

37.

Câu 4: Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí nào trong câu sau là hợp lí? Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu.

a)

A. Đặt đầu câu

b)

B. Đặt cuối câu

c)

C. Đặt từ "lời nói" đến hết câu

d)

D. Đặt từ "cháu hãy" đến hết câu

38.

Câu 5: Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí nào trong câu sau là hợp lí? Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo lắng gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. Ðến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn: cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào.

a)

A. Đặt đầu câu

b)

B. Đặt cuối câu

c)

C. Đặt từ "Tôi sẽ cố" đến hết câu

d)

D. Đặt từ "đây là cái vườn" đến hết câu

39.

Câu 6: Câu nào sau đây sử dụng dấu ngoặc kép không đúng?

cá tươi? Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay chữ “tươi” đi.”

a)

A. “Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo: - Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là

b)

B. "Trước năm 1914, họ chỉ những tên da đen bẩn thỉu, những tên "An-nam- mít" bẩn thỉu, giỏi lắm thì cũng chỉ biết kéo xe tay và ăn đòn của các quan cai trị nhà ta. Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui chơi vừa bùng nổ, thì lập tức họ biến thành những đứa "con yêu", những người bạn hiền của các quan cai trị phụ mẫu nhân hậu, thậm chí của cả các quan toàn quyền lớn, toàn quyền bé nữa. Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cái danh hiệu tối cao là "chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do"

c)

C. Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông Đuống”,… ra đời.

d)

D. Giờ ông lão trắng tay, "mất" tất cả mọi thứ mà nhiều người hằng mong ước: nhà cửa, vợ con, sự nghiệp.

40.

Câu 7: Công dụng của dấu ngoặc kép là gì?

a)

A. Đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.

b)

B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai.

c)

C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn.

d)

D. Tất cả các ý trên.

41.

Câu 8: Câu nào sau đây dùng dấu ngoặc kép với công dụng đánh dấu từ, ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp?

a)

A. Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế nào mà lão xử với tôi như thế này vậy?”

b)

B. Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lý” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.

c)

C. “Những ngày thơ ấu” (Nguyên Hồng) chủ yếu là những kỉ niệm đau buồn, tủi cực của một đứa trẻ sinh ra trong một gia đình bất hòa.

d)

D. Chỉ cái thứ "mặt sắt" mà "ngây vì tình" ấy quả không lấy gì làm đẹp.

42.

Câu 9: Câu nào sau đây dùng dấu ngoặc kép với công dụng đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt có hàm ý mỉa mai?

cười ầm cả lên.

a)

A. Cái dáng "to con" của anh người hầu làm cả đám con nít đang chơi cuối phố

b)

B. Cái An nhỏ nhẹ nói với chị Liên: "Em thắp đèn lên chị nhé?"

c)

C. "Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 8" là cả một bầu trời tri thức của học sinh muốn được khám phá.

d)

D. Tác phẩm "Lão Hạc" của nhà văn Nam Cao là một kiệt tác nghệ thuật của nền văn học nước nhà.

43.

Câu 10: Câu nào sau đây dùng dấu ngoặc kép với công dụng đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn?

a)

A. "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố kể về cuộc đời tối đen như mực của chị Dậu.

b)

B. Hai tiếng "em bé" mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn.

c)

C. Cái gọi là "khai sáng" của thực dân Pháp trên đất Đông Dương thực ra là sự đô hộ tàn nhẫn.

d)

D. Chẳng biết đến bao giờ, tôi mới được đến cái nơi gọi là "văn minh" ấy nữa.

44.

Câu 1: Tác giả O-hen-ri là người nước nào?

a)

A. Nga

b)

B. Đan Mạch

c)

C. Hà Lan

d)

D. Hoa Kì

45.

Câu 2: Ý nghĩa nhan đề "Chiếc lá cuối cùng" là:

a)

A. Hình ảnh chiếc lá đẹp.

b)

B. Chiếc lá là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc.

c)

C. Vì chiếc lá là chi tiết nghệ thuật thể hiện rõ nhất chủ đề tác phẩm.

d)

D. Tất cả đều đúng.

46.

Câu 3: Các nhân vật chính trong văn bản làm nghề gì?

   

      

      

a)

A. Nhà văn.     

b)

B. Nhạc sĩ.     

c)

C. Hoạ sĩ.   

d)

D. Bác sĩ.

47.

Câu 4: Đối với Giôn-xi, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Chiếc lá ấy rụng báo hiệu mùa đông đã đi qua.

b)

B. Chiếc lá ấy rụng khiến cô ấy đau khổ.

c)

C. chiếc lá rụng báo hiệu một điềm xấu

d)

D. Chiếc lá rụng hay không sẽ quyết định số phận của cô.

48.

Câu 5: Cụ Bơ-men đã nghĩ gì khi này ra ý định vẽ chiếc lá thường xanh?

a)

A. Cụ muốn trả lại niềm tin yêu cuộc sống cho cô hoạ sĩ trẻ Giôn-xi.

b)

B. Cụ nghĩ Giôn-xi cần phải sống vì cô gái trẻ

c)

C. Cụ muốn để lại một kiệt tác cho đời.

d)

D. Cụ nghĩ mình đã già, sẽ chết nên hi sinh để cứu Giôn-xi

49.

Câu 6: Câu văn "Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plơ" giúp em hiểu gì về Giôn-xi.

a)

A. Giôn-xi rất thích vẽ vịnh Na-plơ.

b)

B. Giôn-xi chưa bao giờ vẽ vịnh Na-plơ

c)

C. Trong con người Giôn-xi đang có sự hồi sinh.

d)

D. Giôn-xi đang có bắt chuyện và làm vui lòng Xiu.

50.

Câu 7:  Giôn-xi đã được cứu sống nhờ vào điều gì?

a)

A. Nhờ có thuốc, sự chăm sóc của Xiu và chủ yếu là nhờ chiếc lá không rụng.

b)

B. Chỉ nhờ may mắn và nhờ ở sức trẻ của chính bản thân người nữ hoạ sĩ.

c)

C. Bác sĩ đã kịp thời cho cô uống loại thuốc tốt, đắt tiền.

d)

D. Xiu đã chăm sóc rất chu đáo.

51.

Câu 8: Chủ đề của đoạn trích là:

a)

A. Phản ánh cuộc sống nghèo khổ của những người nghệ sĩ Mỹ.

b)

B. Ngợi ca tình cảm yêu thương giữa con người với con người.

c)

C. Nêu lên những quan niệm sâu sắc về nghệ thuật.

d)

D. Tất cả đều đúng.

52.

Câu 9: Đặc sắc nghệ thuật của truyện là:

a)

A. Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế và sâu sắc.

b)

B. Sử dụng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau.

c)

C. Đảo ngược tình huống truyện.

d)

D. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

53.

Câu 10: Ý nào sau đây không đúng về nội dung của tác phẩm?

a)

A. Truyện ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ.

b)

B. Phê phán sự bất công và khoảng cách giàu nghèo trong xã hội nước Mĩ

c)

C. Tôn vinh giá trị, sức mạnh của nghệ thuật chân chính mang đến niềm vui và hạnh phúc cho con người.

d)

D. Là câu chuyện về tình bạn, tình người đáng trân trọng.

54.

Câu 1: Chọn các ý đúng về biên bản?

a)

Biên bản là những văn bản ghi chép tản mản những câu chuyện được lưu truyền trong dân gian.

b)

Biên bản là những văn bản ghi chép trung thực, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra.

c)

Người ghi chép biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản

d)

Biên bản là những văn bản ghi chép tản mản những câu chuyện được lưu truyền trong thực tế.

55.

Câu 3: Khi xin nghỉ ốm em có cần viết biên bản không?

a)

A. Có

b)

B. Không

c)

C. Tùy tình huống

56.

Câu 4: Một biên bản cần đảm bảo những yếu tố gì về nội dung?

a)

A. Ghi chép đầy đủ, ngắn gọn

b)

B. Nêu đầy đủ diễn biến sự việc

c)

C. Đảm bảo tính xác thực

d)

D. Tất cả các phương án trên

57.

Câu 5: Những tình huống nào dưới đây cần viết biên bản?

a)

A. Đơn xin nghỉ học

b)

B. Đơn tường trình khi một nhóm học sinh tự ý đi tham quan chưa được phép của thầy cô, cha mẹ

c)

C. Ghi lại diễn biến kết quả Đại hội trường

58.

Câu 6: Một biên bản cần sáng tạo cho thật hay để thu hút người đọc. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

59.

Tác giả của bài thơ "Mây và sóng" là:

a)

Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go

b)

Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri

c)

An-đéc-xen

d)

Tô Hoài

60.

Bài thơ "Mây và sóng" là lời của ai, nói với ai?

a)

Lời của người mẹ kể với đứa con về cuộc trò chuyện với những người sống trên mây, trong sóng.

b)

Lời của đứa con kể với cha mẹ về cuộc trò chuyện với những người sống trên mây, trong sóng.

c)

Lời của con kể với bạn bè về cuộc trò chuyện với những người sống trên mây, trong sóng.

d)

Lời của con kể với mẹ về cuộc trò chuyện với những người sống trên mây, trong sóng.

61.

Chủ đề bài thơ "Mây và sóng" là gì?

a)

Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

b)

Tình bạn bè thắm thiết

c)

Tình anh em gắn bó keo sơn

d)

Tình yêu thiên nhiên sâu sắc

62.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ Mây và sóng là ai?

a)

Mây

b)

Sóng

c)

Người mẹ

d)

Em bé

63.

Bài thơ Mây và sóng gợi cho ta suy ngẫm về điều gì trong cuộc sống?

a)

Thế giới thật bao la với vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm nhận hết

b)

Hạnh phúc không phải nơi xa xôi, không phải khó kiếm tìm mà nó ở ngay trước mắt chúng ta.

c)

Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy

d)

Ý B và C đúng

64.

Dòng nào sau đây nhận định KHÔNG đúng về nhân vật em bé trong bài "Mây và sóng"?

a)

Yếu đuối, không thích các trò chơi

b)

Ham chơi, tinh nghịch

c)

Hóm hỉnh, sáng tạo

d)

Hồn nhiên, yêu thương mẹ tha thiết

65.

Ngôn ngữ trong bài thơ Mây và sóng có đặc điểm gì?

a)

Ngôn ngữ hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ

b)

Ngôn ngữ thơ ca lãng mạn bay bổng

c)

Ngôn ngữ truyện trầm ngâm, sâu lắng

d)

Ngôn ngữ tưởng tượng, liên tưởng

66.

Yếu tố miêu tả trong bài thơ Mây và sóng là gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

A. bình minh vàng, vầng trăng bạc

b)

B. hai bàn tay con ôm lấy mẹ; mái nhà ta là bầu trời xanh thẳm

c)

C. họ mỉm cười bay đi

d)

D. Những người trên mây, trong sóng rủ em bé đi chơi

67.

Câu thơ Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào được hiểu như thế nào?

a)

Có một không gian riêng của tình mẫu tử mà không ai ngoài mẹ con ta biết được

b)

Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không riêng một nơi nào

c)

Thế giới của tình mẫu tử là thế giới huyền bí mà không ai nhận biết hết biết

d)

Tình mẫu tử thiêng liêng, vĩnh hằng, bất diệt, ai cũng biết nhưng chẳng thể hiểu hết được

68.

Bài thơ “Mây và sóng” được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ thơ nào?

a)

A. Độc thoại lồng trong lời kể của nhân vật

b)

B. Đối thoại lồng trong lời kể của nhân vật

c)

C.Lời kể của nhiều nhân vật

d)

D. Đối thoại kết hợp độc thoại của các nhân vật

69.

Bài thơ Những cánh buồm được viết theo thể thơ nào?

a)

A. Tự do

b)

B. Lục bát

c)

C. 5 chữ

d)

D. 4 chữ

70.

Trong bài thơ Những cánh buồm, mong ước của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?

a)

A. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về thời chiến tranh

b)

B. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về những chuyến lênh đênh trên biển

c)

C. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về quá khứ khó khăn

d)

D. Ước mơ của con đã gợi cha nhớ về ước mơ của mình thuở bé

71.

Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

Cha mỉm cười xoa đầu con nhỏ:

“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa,

Sẽ có cây, có cửa, có nhà,

Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.”

a)

A. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

b)

B. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

c)

C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

72.

Qua cuộc trò chuyện của hai cha con trong bài thơ Những cánh buồm, ta thấy được điều gì?

a)

A. Thấy tình cảm yêu thương cũng như khát vọng của hai cha con.

b)

B. Thấy tình yêu thương gia đình và thiên nhiên của hai cha con.

c)

C. Thấy được ước vọng muốn đi thuyền của người con.

d)

D. Thấy được ước vọng mong con trưởng thành của người cha.

73.

Đâu là yếu tố tự sự trong bài thơ Những cánh buồm? (chọn nhiều đáp án)

a)

A. Kể về cuộc đối thoại giữa hai cha con

b)

B. Kể về những thắc mắc trẻ thơ, về ước mơ của người cha thuở bé

c)

C. Cát càng mịn, biển càng trong

d)

D. Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh.

74.

Em hãy sắp xếp lại các câu theo trình tự hợp lí để thể hiện nội dung của bài thơ Những cánh buồm?

(1) Đứng trước biển, con thấy những cánh buồm kiêu hãnh ngoài biển khơi, con muốn có một cánh buồm trắng, sẽ đi thật xa để khám phá nơi chân trời tít tắp.

(2) Người cha gặp lại ước mơ của mình thuở bé trong chính ước mơ của con.

(3) Bài thơ viết về cảnh hai cha con dắt tay nhau đi dạo trên bãi biển và cuộc trò chuyện vui vẻ của họ.

a)

A. (3) – (2) – (1)

b)

B. (3) – (1) – (2)

c)

C. (1) – (2) – (3)

d)

D. (2) – (1) – (3)

75.

Những câu thơ nào trong bài thơ Những cánh buồm thể hiện suy nghĩ, mong ước của con?

a)

A. “Cha ơi, sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời,/ Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?”

b)

B. “Cha mượn cho con buồm trắng nhé, Để con đi...”

c)

C. “Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa,/ Sẽ có cây, có cửa, có nhà”

76.

Hãy sắp xếp các câu theo thứ tự hợp lí thuật lại cuộc trò chuyện của hai cha con trong bài thơ Những cánh buồm.

(1) Từ đó, trong lòng con dấy lên ước mơ muốn mượn được cánh buồm trắng để đi tới những chân trời xa.

(2) Trước hết, con hỏi cha về biển cả bao la, cha mở ra trước mắt con chân trời mới theo những cánh buồm.

(3) Hai cha con đang cùng nghĩ và nói về ước mơ của mình.

a)

A. (3) – (2) – (1)

b)

B. (1) – (2) – (3)

c)

C. (1) – (3) – (2)

d)

D. (3) – (1) – (2)

77.

Trong bài thơ Những cánh buồm, tại sao “Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con”?

a)

A. Bởi thời thơ bé chưa bao giờ cha có ước mơ như thế.

b)

B. Bởi thời thơ bé cha đã từng ước mơ như thế nhưng không hoàn toàn giống với con.

c)

C. Bởi thời thơ bé, cha cũng từng có ước mơ hồn nhiên, đẹp đẽ như con bây giờ. Khi con thể hiện ước mơ đi tới những chân trời xa, trong cha chợt thức dậy ước mơ thuở bé của mình.

d)

D. Bởi thời thơ bé của cha khó khăn, vất vả nên không dám mơ ước điều gì.

78.

Câu 1. Trong văn bản "Chị sẽ gọi em bằng tên" , thái độ của chị gái đối với em là?

a)

Lạnh lùng, ghét em.

b)

Yêu thương em.

c)

Luôn chăm sóc bảo vệ em.

d)

Luôn gần gũi em.

79.

Câu 2. Trước mặt mọi người, hành động của chị đối với em:  

a)

Giả vờ tốt bụng.

b)

Đánh đập em.

c)

Hay chửi mắng em.

d)

Ghét bỏ em.

80.

Câu 3. Vì sao người chị lại có hành động không tốt đối với em?

a)

Vì em được ba mẹ cưng chiều.

b)

Vì em chưa ngoan.

c)

Vì em là đứa trẻ không bình thường.

d)

Vì giận em.

81.

Câu 4. Người chị đã nhận ra điều gì khi nghe em và bố nói chuyện?

a)

Em không muốn gặp chị.

b)

Em rất sợ hãi.

c)

Em oán hận mình.

d)

Em rất yêu quý mình.

82.

Cậu em trai là một người  

a)

ích kỉ

b)

nhân hậu, khoan dung

c)

thô lỗ

d)

xấu tính

83.

Câu 6. Điều gì đã cảm hóa được người chị?

a)

Cuộc nói chuyện của người bố và Lòng tốt của người em.

b)

Người chị tự thấy xấu hổ

84.

Câu 7. Đâu là câu tục ngữ nói về tình chị em?

a)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

b)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

c)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

d)

Chị ngã, em nâng.

85.

Câu 7. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

86.

Câu 10. Nhân vật chính trong truyện là

a)

Người chị và người em trai.

b)

Người chị

c)

Người em trai

87.

Trong truyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?

4 lines
88.

Câu 1: Con là… là văn bản thuộc thể loại gì?

a)

A. Truyện ngắn

b)

B. Tiểu thuyết

c)

C. Thơ

d)

D. Kịch

89.

Câu 2: Con là… là sáng tác của

a)

Hoàng Trung Thông

b)

Y Phương

c)

Nguyễn Nhật Ánh

d)

Xuân Quỳnh

90.

Câu 3: Y Phương là nhà thơ dân tộc

a)

Thái

b)

Tày

c)

Kinh

d)

Mường

91.

Câu 5: Câu thơ “Con là nỗi buồn của cha” sử dụng biện pháp tu từ

a)

Nhân hóa

b)

so sánh

c)

ẩn dụ

d)

hoán dụ

92.

Câu 6: Trong văn bản, khi con là nỗi buồn được ví to bằng gì?

a)

A. Trời

b)

B. Mặt trời

c)

C. Đất

d)

D. Mặt trăng

93.

Câu 7: Khổ thơ thứ hai của bài thơ Con là… đã so sánh con với thứ gì?

a)

A. Nỗi buồn

b)

B. Hạnh phúc

c)

C. Sợi dây hạnh phúc

d)

D. Niềm vui

94.

Câu 8: Con là… in trong tập thơ nào?

A. Những cánh buồm

a)

A. Những cánh buồm

b)

B. Mây và sóng

c)

C. Biển cả

d)

D. Đàn then

95.

Câu 10: Bài thơ Con là… thuộc thể thơ

a)

5 chữ

b)

lục bát

c)

tự do

d)

đường luật

96.

Câu 1: Từ đồng âm là gì?

a)

A. Là từ giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọc

b)

B. Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

97.

Câu 2: Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

98.

Câu 3: Từ nhiều nghĩa là gì?

a)

A. Là từ có nghĩa đen và nghĩa bóng

b)

B. Là từ có từ một tới hai nghĩa trở lên

c)

C. Là từ có ít nhất từ hai nghĩa trở lên

d)

D. Là từ chỉ có một nghĩa nhưng nhiều cách hiểu

99.

Câu 4: Hiện tượng từ nhiều nghĩa là gì

a)

A. Nghĩa xuất hiện đầu tiên được gọi là nghĩa gốc, từ nghĩa gốc suy ra nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ

b)

B. Là việc tạo ra nhiều nghĩa mới cho từ

c)

C. Hiện tượng từ có nghĩa đen và nghĩa bóng

100.

Câu 5: Từ đồng âm và từ đa nghĩa là một loại từ.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

101.

Câu 6: Xét về cấu tạo, Từ tiếng Việt được chia làm mấy loại?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

102.

Câu 7: Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?

a)

A. Từ đơn và từ ghép

b)

B. Từ đơn và từ láy

c)

C. Từ đơn

d)

D. Từ ghép và từ láy

103.

Câu 8: Từ nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ được xếp vào nhóm từ gì?

a)

A. Từ ghép đẳng lập

b)

B. Từ ghép chính phụ

c)

C. Từ đơn

d)

D. Từ láy hoàn toàn

104.

Câu 9: Từ được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh dẻo, bánh mật, bánh nếp, bánh bèo… thuộc loại từ nào?

a)

A. Từ ghép chính phụ

b)

B. Từ láy hoàn toàn

c)

C. Từ ghép đẳng lập

d)

D. Từ láy bộ phận

105.

Câu 10: Tìm từ láy trong các từ dưới đây?

a)

A. Tươi tốt

b)

B. Tươi đẹp

c)

C. Tươi tắn

d)

D. Tươi thắm

106.

Câu 11: Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ?

a)

A. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa

b)

B. Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu

c)

C. Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.

d)

D. Từ được tạo thành từ một tiếng.

107.

Câu 12: Đơn vị cấu tạo từ là gì?

a)

A. Tiếng

b)

B. Từ

c)

C. Chữ cái

d)

D. Nguyên âm

108.

Câu 13: Đâu là nhận xét đúng về từ đồng âm?

a)

A. Là từ cùng âm thanh nhưng nghĩa khác nhau

b)

B. Là từ cùng nghĩa nhưng âm thanh khác nhau

c)

C. Là từ cùng nghĩa và âm thanh

d)

D. Là từ một nghĩa gốc có thể tạo ra nhiều nghĩa chuyển

109.

Câu 14: Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào sau đây?

a)

A. Nghĩa gốc và nghĩa đen

b)

B. Nghĩa bóng và nghĩa chuyển

c)

C. Nghĩa gốc và nghĩa chuyển

d)

D. Nghĩa gốc và nghĩa bóng