WorksheetsTEST NHANH 1_CHƯƠNG 4
Total questions: 10
Worksheet time: 16mins
Đâu là công thức của oxit?
KOH
CO
C2H6O
O2
Công thức hóa học của lưu huỳnh đioxit là
CO2
SO3
SO2
SiO2
Cho các công thức hóa học sau: NaO, CaO, CuO, MgO2, P2O5.
Số công thức viết đúng là
(a)
Sắt(III) oxit thuộc loại
oxit bazơ
oxit axit
axit
bazơ
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam Al bằng V lít khí oxi vừa đủ ở đktc. Giá trị của V là
3,36
4,48
6,72
8,96
Hãy cho biết phản ứng sau thuộc loại phản ứng nào:
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Phản ứng
hóa hợp
Phản ứng phân hủy
Phản ứng thế
Phản ứng trao đổi
Đâu không là phản ứng thế trong các phản ứng dưới đây?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
2Al + 3ZnO → Al2O3 + 3Zn
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
2Ba + O2 → 2BaO
Oxit của nguyên tố R có hóa trị II có chứa 40% về khối lượng nguyên tố O.
Tên gọi của oxit đó là
(a)
Đốt cháy sắt bằng lượng oxi vừa đủ ta thu được
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe2O
Cho các khí sau: cacbon đioxit, lưu huỳnh đioxit, hiđro, nitơ, oxi. Số khí thu được bằng cách ngửa bình là
3
2
4
5
