wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ GK2

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1:  Hoạt động kinh tế chính của cư dân Đông Sơn có gì khác so với cư dân Phùng Nguyên ?

a)

A. Có hoạt động buôn bán, trao đổi giữa các vùng.

b)

B. Xuất hiện phân công giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.

c)

C. Phát triển một số nghề thủ công.

d)

D. Nông nghiệp trồng lúa nước.

2.

Nhận định nào dưới đây đúng và đầy đủ nhất về nhà nước Âu Lạc?

a)

A. Một nhà nước riêng biệt, không có điểm gì chung với nhà nước Văn Lang

b)

B. Nhà nước cổ đại xuất hiện sớm nhất trong lịch sử Việt Nam.

c)

C. Sự kế tục, mở rộng hơn về lãnh thổ, hoàn chỉnh về tổ chức so với nhà nước Văn Lang.

d)

D. Một nhà nước của tộc người không phải là người Việt cổ.

3.

Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí (542 – 544) nhằm chống lại ách cai trị của

a)

A. Nhà Ngô.

b)

  B.  Nhà Lương.

c)

C. Nhà Tống

d)

D.  Nhà Hán.

4.

Đâu là điểm tương đồng trong đường lối chỉ đạo chiến đấu và kết thúc cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) và khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)?

a)

A. Thực hiện rút lui chiến lược và tổ chức phản công khi có thời cơ.

b)

B. Phòng ngự tích cực thông qua chiến thuật “vườn không nhà trống”.

c)

C. Chủ động tấn công để chặn thế mạnh của giặc (“tiên phát chế nhân”).

d)

D. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

5.

Câu 5: Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, đạo Phật đóng vai trò như thế nào trong đời sống tư tưởng của người dân Đại Việt?

a)

A. Hệ tư tưởng chính của giai cấp phong kiến.

b)

B. Hình thành những nguyên tắc cơ bản trong các mối quan hệ xã hội

c)

C. Giữ một vị trí quan trọng và rất phổ biến.

d)

D. Là tư tưởng chi phối nội dung giáo dục, thi cử.

6.

Câu 6: Nội dung nào không phản ánh đúng những biến đổi của nhà nước Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?

a)

A. Cục diện vua Lê – chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

b)

B. Đại Việt bị chia cắt thành Đàng Trong và Đàng Ngoài.

c)

C. Phong trào đấu tranh của nông dân diễn ra sôi nổi, rộng khắp.

d)

D. Nguyễn Ánh lên ngôi vua, lập ra triều Nguyễn.

7.

Câu 7: Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc hình thành dựa trên cơ sở nền văn hóa nào sau đây?

a)

A. Sa Huỳnh. 

b)

  B. Phùng Nguyên.

c)

C. Óc Eo.             

d)

  D. Đông Sơn.

8.

Câu 8: Cuộc cải cách hành chính (1831 – 1832) của vua Minh Mạng có ý nghĩa gì?

A. Thuận lợi cho việc quản lí từ Trung ương đến địa phương.

B. Thống nhất đất nước về mặt chính quyền.

C. Xóa bỏ ảnh hưởng của Vương triều Tây Sơn.

D. Tránh sự nhòm ngó của phương Tây.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9: Nội dung nào không phản ánh đúng về các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

A. Tất cả các cuộc khởi nghĩa đều thất bại.

B. Một số cuộc khởi nghĩa thắng lợi, lập chính quyền tự chủ.

C. Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

D. Diễn ra sôi nổi, quyết liệt trên phạm vi rộng lớn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10: Đâu là công trình kiến trúc được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, được coi là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta?

A. Kinh đô Thăng Long.                                   B. Hoàng thành Thăng Long.

C. Kinh đô Phú Xuân – Huế.                            D. Thành nhà Hồ - Thanh Hóa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11: Trong những năm đầu thành lập, nhà Mạc đã xây dựng chính quyền theo mô hình nào?

A. Theo mô hình nhà nước thời Lý – Trần.

B. Theo mô hình cũ của triều Lê sơ.

C. Giữ nguyên bộ máy quan lại của triều Lê sơ.

D. Theo mô hình của nhà Minh ở Trung Quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12: Nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng đất nước ta bị chia cắt trong những thế kỉ XVI – XVIII?

A. Sự phát triển của các vùng miền đất nước theo các chiều hướng khác.

B. Những biến động của tình hình thế giới tác động đến nước ta.

C. Nhu cầu phát triển đất nước trong tình hình mới.

D. Quyền lợi của các tập đoàn phong kiến trong nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 13: Điểm tương đồng trong chính sách ngoại thương của nhà Lê sơ và nhà Nguyễn là gì?

A. Chỉ thiết lập quan hệ giao thương với phong kiến Trung Quốc.

B. Chỉ chú trọng phát triển quan hệ buôn bán với phương Tây.

C. Tạo điều kiện thuận lợi thu hút thương nhân nước ngoài vào buôn bán.

D. Nhà nước giữ độc quyền ngoại thương, hạn chế giao lưu với nước ngoài.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 14: Thể loại văn học chủ yếu của nước ta trong các thế kỉ X - XV là gì?

A. Văn thơ chữ Hán.                                         B. Ca dao, tục ngữ.

C. Văn thơ chữ Nôm.                                        D. Truyền thuyết, thần thoại.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 15: Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nông dân chống triều đình nhà Nguyễn đầu thế kỉ XIX?

A. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với nhà nước phong kiến.

B. Chủ trương “đóng cửa” không buôn bán với nước ngoài.

C. Không đồng tình với cuộc cải cách của vua Minh Mạng.

D. Thực dân Pháp nổ súng xâm lược.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 16: Nguyên nhân cơ bản nào khiến nhà Lê sơ đánh mất vai trò tích cực của mình trong tiến trình xây dựng đất nước?

A. Do vua quan ăn chơi sa đọa, nội bộ triều đình tranh giành quyền lực.

B. Do Mặc Đăng Dung cướp ngôi, lập ra nhà Mạc.

C. Do cuộc khởi nghĩa của nông dân chống đối nhà Lê diễn ra khắp nơi.

D. Do nhà Lê thần phục nhà Minh của Trung Quốc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 17: Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự giảm sút của ngoại thương ở Đại Việt dưới thời Lê sơ?

A. Các cửa biển bị bồi lấp gây khó khăn cho thuyền bè qua lại.

B. Tác động từ sự suy giảm của quan hệ giao thương quốc tế.

C. Chính sách và chế độ thuế khóa nặng nề của nhà nước phong kiến.

D. Nhà nước hạn chế việc giao lưu buôn bán với thương nhân nước ngoài.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 18: Nội dung nào không phản ánh đúng hoạt động đối ngoại của các triều đại phong kiến Đại Việt trong các thế kỉ X - XV?

A. Khi bị xâm lược thì sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

B. Giữ mối quan hệ hòa hiếu, thân thiện với các nước láng giềng.

C. Thần phục các triều đại phương Bắc và các nước láng giềng.

D. Cống nạp các triều đại phương Bắc song vẫn giữ tư thế của một quốc gia tự chủ, độc lập.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 19: Dưới thời nhà Trần đã đặt thêm chức gì để trông coi, đốc thúc việc sửa và xây đắp đê điều?

A. Hà đê sứ.                   B. Đắp đê sứ.              C. Đồn điền sứ.                                  D. Khuyến nông sứ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 20: Đời nhà Trần có một danh sĩ được gọi là "Lưỡng quốc Trạng Nguyên" (Trạng nguyên hai nước). Đó là ai?

A. Mạc Đĩnh Chi.            B. Phạm Sư Mạnh.           C. Chu Văn An.                                  D. Lê Quý Đôn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 21: Nét mới về ngoại thương của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII là gì?

A. Sự ra đời của các cơ quan chuyên trách việc buôn bán với nước ngoài.

B. Sự ra đời của những đội thuyền lớn để buôn bán với châu Âu.

C. Đàng Trong đã hình thành các thương cảng lớn nhất đất nước.

D. Xuất hiện những thương nhân đến từ châu Âu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 22: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa như thế nào đối với cho dân tộc Việt Nam?

A. Mở ra thời kì phát triển của chế độ phong kiến. 

B. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

C. Mở ra thời kì nhân dân lao động lên nắm quyền.

D. Mở ra thời kì chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 23: Đặc điểm của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là gì?

A. Đơn giản sơ khai nhưng là tổ chức nhà nước điều hành một quốc gia, không còn là tổ chức bộ lạc.

B. Bộ máy nhà nước khá hoàn chỉnh, đứng đầu là vua.

C. Nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực châu Á,

D. Bộ máy nhà nước phức tạp với nhiều bộ phận, đứng đầu là vua.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 24: Trong các thế kỉ XVI – XVIII, tôn giáo nào được truyền bá vào nước ta?

A. Nho giáo.                                                      B. Đạo giáo.

C. Phật giáo.                                                     D. Thiên Chúa giáo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 25: Phong trào đấu tranh của nông dân chống triều đình nhà Nguyễn nổ ra khi nào?

A. Cuối triều Nguyễn.

B. Nhà Nguyễn lên cầm quyền một thời gian.

C. Nhà Nguyễn vừa lên cầm quyền.

D. Khi thực dân Pháp chuẩn bị xâm lược.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 26: Trong giai đoạn đầu, chữ Quốc ngữ ra đời nhằm phục vụ mục đích nào?

A. Truyền đạo.                                                  B. Viết văn tự.

C. Sáng tác văn học.                                         D. Giáo dục, thi cử.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 27: Thành tựu kiến trúc nổi tiếng dưới triều Nguyễn hiện nay được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới là

A. Thành Hà Nội.

B. Quần thể cung điện, lăng tẩm ở Huế.

C. Hệ thống lăng tẩm các vua triều Nguyễn ở Huế.

D. Phố cổ Hội An (Quảng Nam).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 28: Sau khi làm chủ hầu hết các vùng Đàng Trong, lịch sử đặt ra cho phong trào Tây Sơn nhiệm vụ gì?

A. Tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê để đánh đổ chúa Trịnh.

B. Tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, thống nhất đất nước.

C. Tiêu diệt tập đoàn chúa Trịnh lập nên triều đại mới.

D. Tiến quân ra Bắc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 29: Hành động nào của nghĩa quân Lam Sơn thể hiện tinh thần nhân đạo của nhân dân ta đối với quân Minh xâm lược?

A. Giảng hòa với quân Minh.                               B. Ký hiệp ước cắt đất cho quân Minh.

C. Cấp ngựa, thuyền cho quân Minh về nước.     D. Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 30: Tính chất của các cuộc chiến tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến Việt Nam diễn ra trong suốt các thế kỉ XVI – XVIII?

A. Là những cuộc cách mạng tư sản lật đổ chế độ phong kiến.

B. Là cuộc nội chiến giữa các thế lực phong kiến đối lập nhau.

C. Là cuộc chiến tranh phi nghĩa giữa các thế lực cùng dòng họ.

D. Là cuộc chiến tranh chính nghĩa bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 31: Nhà Mạc đã mắc phải sai lầm nghiêm trọng nào trong chính sách ngoại giao?

A. Thần phục Trung Quốc và các nước Phương Nam.

B. Cắt Lào, Chân Lạp thần phục.

C. Thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng”.

D. Cắt đất thần phục nhà Minh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Câu 32: Bài học nào được rút ra để Việt Nam có thể bắt kịp sự phát triển của các nước tiên tiến trên thế giới hiện nay?

A. Khuyến khích học chữ Hán và chữ Nôm.

B. Đẩy mạnh phát triển khoa học – kĩ thuật.

C. Chú trọng các nội dung kinh, sử trong giáo dục.

D. TíchcựcpháttriểnNhogiáo

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu 33: Đâu là điểm giống nhau giữa khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 42) và khởi nghĩa Lý Bí (542 – 544)?

A. Diễn ra qua hai giai đoạn: khởi nghĩa và kháng chiến.

B. Chống ách đô hộ của nhà Hán.

C. Chống ách đô hộ của nhà Đường.

D. Khởi nghĩa thắng lợi, mở ra giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 34: Ý nào sau đây phản ánh đúng về đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc?

A. Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

B. Thống nhất hoàn toàn đất nước.

C. Hỗ trợ vua Lê nắm quyền trở lại trên cả nước.

D. Đánh bại ba lần xâm lược của quân Mông – Nguyên, Xiêm và Thanh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Câu 35: Đâu là biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X – XV?

A. Sự ra đời của đô thị Thăng Long. B. Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ.

C. Hệ thống chợ làng phát triển.       D. Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Câu 36: Hãy sắp xếp tên các triều đại phong kiến nước ta theo thứ tự thời gian:

A. Ngô, Đinh - Tiền Lê, Trần, Lý, Lê Sơ, Hồ.  

B. Ngô, Đinh - Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ.

C. Đinh - Tiền Lê, Trần, Lý, Ngô, Hồ, Lê Sơ.

D. Ngô, Đinh - Tiền Lê, Trần, Lý, Hồ, Lê Sơ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Câu 37: Hệ tư tưởng nào là hệ tưởng độc tôn dưới triều Nguyễn?

A. Phật giáo.                      B. Nho giáo.                  C. Đạo giáo.                                            D. Kitô giáo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Câu 38:  Ý nào không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Đại Việt trong các thế kỉ X – XV?

A. Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước.

B. Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc.

C. Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị.

D. Chăm lo đến đời sống nhân dân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Câu 39: Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (đê quai vạc) được thực hiện bắt đầu từ triều đại nào?

A. Nhà Trần.                     B. Nhà Lý.                 C. Nhà Tiền Lê.                                    D. Nhà Lê sơ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Câu 40:  Ý nào không phản ánh đúng những biến đổi lớn của nhà nước phong kiến Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII?

A. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn.                         B. Chiến tranh Nam triều – Bắc triều.

C. Triều Lê sơ tiến hành cải cách hành chính.   D. Cục diện vua Lê – chúa Trịnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Câu 41: Đâu là trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của Đại Việt trong các thế kỉ X – XV?

A. Thăng Long (Hà Nội).                                    B. Hội An (Quảng Nam).

C. Phố Hiến (Hưng Yên).                                    D. Thanh Hà (Phú Xuân – Huế).

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Câu 42:  Các triều đại phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa về văn hóa đối với nhân dân ta nhằm mục đích gì?

A. Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông.

B. Phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta.

C. Khai hóa văn minh cho nhân dân ta.

D. Nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Câu 43: Sau khi làm chủ hầu hết các vùng Đàng Trong, lịch sử đặt ra cho phong trào Tây Sơn nhiệm vụ gì?

A. Tiến quân ra Bắc hội quân với vua Lê để đánh đổ chúa Trịnh.

B. Tiến quân ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê – Trịnh, thực hiện sứ mệnh thống nhất đất nước.

C. Tiêu diệt chúa Trịnh lập nên triều đại phong kiến mới.

D. Tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh xâm lược.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Câu 44: Để bóc lột nhân dân ta, chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện chính sách nhất quán nào?

A. Đầu tư phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp để tận thu nguồn lợi.

B. Đặt ra nhiều loại thuế bất hợp lí hòng tận thu mọi sản phẩm do nhân dân làm ra.

C. Bóc lột, cống nạp nặng nề; cướp ruộng đất, lập đồn điền; nắm độc quyền về muối và sắt.

D. Cải cách chế độ thuế, tăng thuế ruộng khiến người dân thêm bần cùng hóa.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Câu 45: Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 là gì?

A. Buộc quân Nam Hán phải từ bỏ mộng xâm lược nước ta.

B. Để lại bài học về khoan thư sức dân trong kế sách giữ nước.

C. Nâng cao vị thế của nước ta trong khu vực.

D. Mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Câu 46:  Ý nào không phản ánh đúng điểm nổi bật của các cuộc khởi nghĩa chống các triều đại phong kiến phương Bắc thời Bắc thuộc?

A. Liên tiếp nổ ra ở ba quận Giao Chỉ, Cưu Chân và Nhật Nam.

B. Được đông đảo nhân dân tham gia, hưởng ứng.

C. Nhiều cuộc khởi nghĩa đã được thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ một thời gian.

D. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Câu 47:  Nguyên nhân quan trọng nào dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X – XV?

A. Đất nước độc lập, thống nhất và phát triển của nông nghiệp.

B. Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghề.

C. Nhân dân đã tiếp thu thêm nhiều nghề mới từ bên ngoài.

D. Nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Câu 48:  Đâu là nguyên nhân chủ yếu khiến ngoại thương phát triển mạnh mẽ  ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII ?

A. Do sự phát triển giao lưu buôn bán trên thế giới và chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn.

B. Do chính quyền Trịnh, Nguyễn đánh thuế nhẹ đối với các thương nhân nước ngoài.

C. Do nước ta có nhiều cửa biển thuận lợi cho việc giao thương.

D. Do sản phẩm thủ công ngày càng nhiều đã thu hút các thương nhiên nước ngoài đến buôn bán.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Câu 49: Bộ máy nhà nước phong kiến ở nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua nào trong lịch sử?

A. Lê Thánh Tông.          B. Lê Thái Tổ.         C. Trần Thánh Tông.                                       D. Lý Thái Tổ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Câu 50: Nghề thủ công nổi tiếng của cư dân Đông Sơn là nghề nào?

A. Đục đá, khảm trai.                                          B. Làm đồ gốm.

C. Đúc đồng.                                                       D. Chế tác đồ thủy tinh, dệt vải.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Câu 51: Nội dung nào không phản ánh đúng tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông” của nhà nước phong kiến Đại Việt thời Lý – Trần?

A. Giảm bớt ngân quỹ quốc phòng cho nhà nước phong kiến.

B. Tạo điều kiện để huy động sức mạnh của toàn dân trong chiến đấu và sản xuất.

C. Lực lượng quân đội được phiên chế, tổ chức quy củ hơn.

D. Giúp nhà nước đảm bảo cân đối giữa lực lượng quân thường trực và quân dự bị.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Câu 52: Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ X - XV?

A. Các triều đại phong kiến rất quan tâm tới sản xuất nông nghiệp.

B. Các triều đại phong kiến đều khuyến khích ngoại thương phát triển.

C. Các triều đại phong kiến đều thành lập các quan xưởng chuyên lo đúc tiền, vũ khí.

D. Các triều đại phong kiến đều chú ý công tác thủy lợi, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D