wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

lai tế bào xôma.

b)

nhân bản vô tính.

c)

kĩ thuật di truyền.

d)

kĩ thuật di truyền.

2.

Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng? *

a)

Nuôi cấy mô.

b)

Trồng bằng hạt đã chọn lọc

c)

Cho tự thụ phấn bắt buộc.

d)

Nhân giống vô tính bằng cành giâm.

3.

Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của

a)

tế bào cho vào ADN của plasmit.

b)

plasmít vào ADN của tế bào nhận.

c)

tế bào cho vào ADN của tế bào nhận.

d)

plasmít vào ADN của vi khuẩn E. Coli.

4.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

a)

thoái hóa giống.

b)

ưu thế lai.

c)

siêu trội.

d)

bất thụ.

5.

Để 2 tế bào thực vật 2n (tế bào sinh dưỡng) dung hợp với nhau thành một tế bào thống nhất cần loại bỏ thành phần nào trước khi đem lai

a)

Nhân tế bào.

b)

Tế bào chất.

c)

Thành tế bào.

d)

Màng sinh chất.

6.

Cây pomato - cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp *

a)

cấy truyền phôi.

b)

nuôi cấy hạt phấn.

c)

nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.

d)

dung hợp tế bào trần.

7.

Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra *

a)

vectơ chuyển gen.

b)

ADN tái tổ hợp.

c)

gen đột biến.

d)

biến dị tổ hợp.

8.

Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là *

a)

Restrictaza.

b)

ARN-pôlimeraza.

c)

Ligaza.

d)

ADN-pôlimeraza.

9.

Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là

a)

có tốc độ sinh sản nhanh.

b)

có khả năng xâm nhập và tế bào.

c)

dùng làm vectơ thể truyền.

d)

phổ biến và không có hại.

10.

Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là

a)

cản trở sự hình thành thoi vô sắc.

b)

làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên.

c)

làm cho tế bào to hơn bình thường.

d)

cản trở sự phân chia của tế bào.

11.

Ở người, ung thư di căn là hiện tượng *

a)

tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào.

b)

tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.

c)

một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.

d)

di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.

12.

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì: *

a)

xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.

b)

các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.

c)

tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.

d)

các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.

13.

Hãy chọn một loài cây thích hợp trong số các loài cây nêu dưới đây mà các nhà khoa học Việt nam đã sử dụng chất Cônsixin tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao

a)

Củ cải đường.

b)

cây lúa.

c)

Đậu tương.

d)

cây ngô.

14.

Từ một nhóm tế bào sinh dưỡng ở thực vật, người ta có thể sử dụng các loại hoocmôn thích hợp và nuôi cấy trong những môi trường đặc biệt để tạo ra những cây trồng hoàn chỉnh. Đây là phương pháp *

a)

cấy truyền phôi.

b)

tạo giống bằng công nghệ tế bào.

c)

tạo giống mới bằng công nghệ gen.

d)

tạo giống mới bằng gây biến dị.

15.

Trong trường hợp gen có lợi là trội hoàn toàn thì theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho F1 có ưu thế lai cao nhất? *

a)

aabbDD x AabbDD.

b)

aaBBdd x aabbdd.

c)

AabbDD x AABBDD.

d)

AAbbDD x aaBBdd.

16.

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Lai hữu tính (lai giống).

b)

Thay đổi môi trường sống.

c)

Sử dụng các tác nhân vật lý.

d)

Sử dụng các tác nhân hóa học.

17.

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

a)

tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

b)

phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.

c)

tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

18.

Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?

a)

Tạo ra dòng thuần.

b)

Hiện tượng thoái hóa giống.

c)

Tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm.

d)

Tạo ra ưu thế lai.

19.

Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?

a)

Đao.

b)

Thiếu máu hình liềm.

c)

Ung thư máu.

d)

Claiphentơ.

20.

Đặc điểm nào sau đây không phải của plasmit? *

a)

ADN dạng thẳng, dễ tạo AND tái tổ hợp.

b)

Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.

c)

Vectơ chuyển gen từ tế bào cho sang tế bào nhận.

d)

ADN dạng vòng, mạch kép.

21.

 

Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là: *

a)

chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó.

b)

ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp.

c)

ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể.

d)

chỉ tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.

22.

Ở dòng thuần, tất cả các gen đều được biểu hiện thành tính trạng. Nguyên nhân vì *

a)

các gen ở trạng thái đồng hợp.

b)

tất cả các gen đều là gen trội.

c)

không có các gen lặn có hại.

d)

dòng thuần mang tính trạng tốt.

23.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp - carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ *

a)

công nghệ tế bào.

b)

gây đột biến nhân tạo.

c)

phương pháp lai giống.

d)

công nghệ gen.

24.

Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là *

a)

biến dị tổ hợp.

b)

đột biến gen.

c)

đột biến NST.

d)

biến dị đột biến.

25.

 

Một trong những ứng dụng của kĩ thuật di truyền là *

a)

tạo thể song nhị bội.

b)

sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.

c)

tạo ưu thế lai.

d)

tạo các giống cây ăn quả không hạt.

26.

Người mắc hội chứng Đao tế bào có *

a)

3 NST số 18.

b)

3 NST số 13.

c)

NST số 21 bị mất đoạn.

d)

3 NST số 21.