wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập văn học

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu văn: “Đóng góp riêng của đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm) là ở sự nhấn mạnh tư tưởng … bằng hình thức biểu đạt giàu suy tư, qua giọng thơ trữ tình – chính luận sâu lắng, thiết tha”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

a. 

“Nhân dân làm nên Đất Nước”. 

b)

b. 

“Đất Nước tạo ra Nhân dân”. 

c)

c. 

“Đất Nước của Nhân dân”. 

d)

d. 

“Nhân dân vì Đất Nước”. 

2.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu văn: “Trong đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm), các chất liệu của … được sử dụng nhuần nhị, …, đem lại sức hấp dẫn cho đoạn trích”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

a. 

sử thi – hấp dẫn. 

b)

b. 

lịch sử – phát minh. 

c)

c. 

văn hoá dân gian – sáng tạo. 

d)

d. 

địa lí – hấp dẫn. 

3.

Đáp án nào không đúng về nét riêng biệt, độc đáo của đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm)? 

a)

a. 

Đã thể hiện đất nước đau thương, bi luỵ trong chiến tranh. 

b)

b. 

Cảm nhận lí giải về đất nước trong cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn. 

c)

c. 

Mang đậm tư tưởng nhân dân. 

d)

d. 

Sử dụng phong phú sáng tạo các yếu tố của văn hoá, văn học dân gian. 

4.

Đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm) nằm ở chương nào của trường ca “Mặt đường khát vọng”? 

a)

a. 

Chương V. 

b)

b. 

Chương VII. 

c)

c. 

Chương VIII. 

d)

d. 

Chương IX. 

5.

Trong đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm), ai đã “góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên”? 

a)

a. 

Những vị vua anh minh”. 

b)

b. 

Những người thợ dân gian tài hoa”. 

c)

c. 

Những vị Trạng Nguyên nổi tiếng trong lịch sử”. 

d)

d. 

“Những người học trò nghèo”. 

6.

Hai câu dưới đây gợi người đọc liên tưởng đến câu chuyện dân gian nào? 

“Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn 

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc” 

(“Đất Nước”– Nguyễn Khoa Điềm) 

a)

a. 

“Hòn Vọng Phu” và “Cây tre trăm đốt”. 

b)

b. 

“Con Rồng cháu Tiên” và “Sơn Tinh, Thủy Tinh”. 

c)

c. 

“Sự tích Trầu Cau” và “Thánh Gióng”. 

d)

d. 

“Sự tích Hồ Gươm” và “Cây tre trăm đốt”. 

7.

Trong đoạn trích “Đất Nước”, câu thơ: “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn”, Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì? 

a)

a. 

Ca ngợi những người mẹ vất vả, hi sinh. 

b)

b. 

Thể hiện hình ảnh người bà tần tảo. 

c)

c. 

Hướng dẫn cách ăn trầu trong văn hoá xưa. 

d)

d. 

Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của đất nước. 

8.

Trong đoạn trích “Đất Nước”, Nguyễn Khoa Điềm viết: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”. Đáp án nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của câu thơ? 

a)

a. 

Đất nước gắn với đạo lí truyền thống trong đó có tình nghĩa thủy chung đã từng được nói đến trong ca dao xưa và vẫn được duy trì trong đời sống gia đình hiện đại. 

b)

b. 

Gợi nhớ những câu ca dao xưa nói về tình đồng đội, đồng chí. 

c)

c. 

Ca ngợi vẻ đẹp của tình yêu lứa đôi. 

d)

d. 

Gợi hình ảnh thân thiết về người ông, người bà. 

9.

Trong đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm), câu thơ: “Trong anh và em hôm nay/ Đều có một phần Đất Nước” có ý nghĩa gì? 

a)

a. 

Đất nước chỉ thuộc về mỗi cá nhân. 

b)

b. 

Đất nước hóa thân, kết tinh trong cuộc sống của mỗi người. 

c)

c. 

Đất nước chỉ gắn liền, gần gũi với những người đang yêu nhau. 

d)

d. 

Đất nước trở nên xa cách với con người Việt Nam. 

10.

Trong đoạn trích “Đất Nước” (Nguyễn Khoa Điềm), câu thơ: “Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội” được lấy ý từ câu ca dao nào? 

a)

a. 

“Cát bay vàng lại ra vàng/ Những người quân tử dạ càng đinh ninh”. 

b)

b. 

“Vàng mười thử lửa thử than/ Người khôn thử tiếng, người ngoan thử lời”. 

c)

c. 

“Ở xa nghe tiếng em cười/ Trong tay cầm nén vàng mười cũng trao”. 

d)

d. 

“Cầm vàng mà lội qua sông/ Vàng rơi không tiếc, tiếc công cầm vàng”. 

11.

Trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), “sóng” và tâm hồn người phụ nữ đang yêu có những nét tương đồng nào? 

a)

a. 

Dữ dội, mãnh liệt. 

b)

b. 

Dịu êm, lặng lẽ. 

c)

c. 

Sôi nổi, ồn ào. 

d)

d. 

Tất cả các đáp án đều đúng. 

12.

Trong bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), đáp án nào đúng nhất về ý nghĩa hai câu thơ: “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”? 

a)

a. 

Sông là nơi quá chật hẹp, không phù hợp với sóng. 

b)

b. 

Sóng có đặc tính hay thay đổi nên nó đã rời bỏ sông để tìm ra biển lớn. 

c)

c. 

Sóng cũng có những khát vọng lớn lao giống như tâm hồn người phụ nữ đang yêu: dứt khoát giã từ khuôn khổ chật hẹp để tìm đến với miền bao la vô tận của những giá trị đích thực. 

d)

d. 

Hành trình từ sông nhỏ ra biển lớn là một lẽ tất yếu. 

13.

Trong khổ thơ cuối của bài “Sóng” (Xuân Quỳnh), khi đứng trước sự bao la của đại dương và vĩnh hằng của vũ trụ, Xuân Quỳnh khát khao điều gì? 

“Làm sao được tan ra 

Thành trăm con sóng nhỏ 

Giữa biển lớn tình yêu 

Để ngàn năm còn vỗ” 

a)

a. 

Được ngưng đọng thời gian để níu giữ mãi tình yêu. 

b)

b. 

Được hoá thân vào những con sóng, để tình yêu được bất tử. 

c)

c. 

Được hoá thân vào những con sóng để đến gặp chồng của mình. 

d)

d. 

Được hoá thân vào những con sóng để bất tử cùng núi sông. 

14.

Năm 2017, Xuân Quỳnh được tặng giải thưởng gì? 

a)

a. 

Giải Nobel văn học. 

b)

b. 

Huân chương Lao động nghệ thuật. 

c)

c. 

Giải Cống hiến. 

d)

d. 

Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. 

15.

Trong bài thơ “Sóng”, sự thuỷ chung trong tình yêu đã được thi sĩ Xuân Quỳnh diễn tả ở câu thơ nào? 

a)

a. 

“Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh – một phương”. 

b)

b. 

“Làm sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ”. 

c)

c. 

“Giữa biển lớn tình yêu/ Để ngàn năm còn vỗ”. 

d)

d. 

“Sóng bắt đầu từ gió/ Gió bắt đầu từ đâu”. 

16.

Đáp án nào dưới đây không đúng về giá trị nghệ thuật của bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh)? 

a)

a. 

Sáng tạo thành công hình tượng “sóng”. 

b)

b. 

Mang âm hưởng dạt dào, nhịp nhàng, gợi nhịp độ của con sóng liên tiếp. 

c)

c. 

Sử dụng thể thơ năm chữ với những dòng thơ thường là không ngắt nhịp, các câu thơ ngắn, đều đặn gợi sự nhịp nhàng. 

d)

d. 

Sử dụng nhiều hình ảnh siêu thực tạo ra không gian đa chiều. 

17.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng về nhịp điệu của bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh)? 

a)

a. 

Bài thơ có nhịp điệu mô phỏng nhịp điệu của sóng biển nhịp nhàng và có sự biến đổi linh hoạt. 

b)

b. 

Bài thơ có nhịp điệu chậm rãi như bước chân của người bộ hành trên bờ cát. 

c)

c. 

Bài thơ có nhịp điệu du dương, chậm rãi như một bản giao hưởng. 

d)

d. 

Bài thơ có nhịp điệu hối hả khẩn trương như cuộc hành quân nơi chiến trường. 

18.

Bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh) được viết bằng thể thơ nào? 

a)

a. 

Lục bát. 

b)

b. 

Song thất lục bát. 

c)

c. 

Thất ngôn tứ tuyệt. 

d)

d. 

Năm chữ. 

19.

Đáp án nào dưới đây đúng khi nói về nhà thơ Xuân Quỳnh? 

a)

a. 

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. 

b)

b. 

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Pháp. 

c)

c. 

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Nhật. 

d)

d. 

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì phong kiến. 

20.

Âm điệu và nhịp điệu của bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh) không được tạo nên từ yếu tố nào? 

a)

a. 

Thể thơ năm chữ. 

b)

b. 

Những câu thơ liền mạch tưởng chừng không ngắt nhịp. 

c)

c. 

Vần chân, vần cách gợi nhịp các lớp sóng nối tiếp nhau. 

d)

d. 

Những hình ảnh hoán dụ đặc sắc. 

21.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? 

         “Ôi con sóng nhớ bờ 

           Ngày đêm không ngủ được” 

                                                                 (“Sóng” - Xuân Quỳnh) 

a)

a. 

So sánh. 

b)

b. 

Phép điệp. 

c)

c. 

Nhân hoá. 

d)

d. 

Liệt kê. 

22.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu thơ sau? 

                                                    “Sông không hiểu nổi mình 

      Sóng tìm ra tận bể” 

                                                                  (“Sóng” - Xuân Quỳnh

a)

a. 

So sánh. 

b)

b. 

Phép đối. 

c)

c. 

Nhân hoá. 

d)

d. 

Phép điệp.    

23.

Đáp án nào dưới đây không đúng về tác giả Xuân Quỳnh? 

a)

a. 

Là một trong những cây bút tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. 

b)

b. 

Là tác giả của những bài thơ viết về tình yêu vừa hồn nhiên, giàu trực cảm, vừa lắng sâu những trải nghiệm suy tư. 

c)

c. 

Là một nghệ sĩ đa tài viết báo, vẽ tranh, sáng tác nhạc và chuyên viết truyện ngắn, tiểu thuyết. 

d)

d. 

Các sáng tác thơ của bà là tiếng lòng của tâm hồn người phụ nữ nhiều trắc ẩn vừa hồn nhiên, vừa tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm. 

24.

Đáp án nào dưới đây đúng nhất về đặc trưng thơ Xuân Quỳnh? 

a)

a. 

Là tiếng lòng của một người phụ nữ nhiều trắc ẩn luôn khát vọng về hạnh phúc đời thường. 

b)

b. 

Là tiếng lòng của một người phụ nữ hiện đại nhưng lại nhiều sầu bi. 

c)

c. 

Là tiếng lòng của một người phụ nữ thôn quê đậm màu sắc Nam Bộ. 

d)

d. 

Là tiếng lòng của một người phụ nữ mang nặng tư tưởng Phật giáo. 

25.

Trong bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã lí giải cội nguồn tình yêu bằng cách nào? 

a)

a. 

Chỉ lí giải bằng những căn cứ khoa học xác đáng liên quan đến đặc điểm tâm sinh lí của con người. 

b)

b. 

Lí giải bằng những căn cứ tâm linh mang đậm tính chủ quan. 

c)

c. 

Lí giải bằng trực cảm của mình, với lời thú nhận thành thực, hồn nhiên, ý nhị mà sâu sắc: tình yêu vẫn bí ẩn như sóng biển, gió trời, khó có thể hiểu hết được. 

d)

d. 

Lí giải bằng những quan điểm rất chủ quan, gắn liền với những trải nghiệm cá nhân, chỉ những ai chưa yêu mới có thể hiểu được.