wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TỪ TRƯỜNG

Total questions: 20

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các:

a)

Vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.

b)

Vụn sắt vào trong từ trường của nam châm

c)

Vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.

d)

Vụn của bất kì vật liệu nào vào từ trường của nam châm.

2.

Câu 2: Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường?

a)

Nhiệt kế

b)

Đồng hồ

c)

Kim nam châm có trục quay

d)

Cân

3.

Câu 5: Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng

a)

Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong.

b)

Các đường cong này nối từ cực này sang cực kia của thanh nam châm.

c)

Các mạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm.

d)

Dùng mạt sắt hay mạt nhôm thì từ phổ đều có dạng như nhau.

4.

Câu 6: (VD) Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

a)

Dòng điện không đổi

b)

Một kim nam châm

c)

Một dây dẫn thẳng, dài

d)

Nam châm chữ U

5.

Câu 7: (NB) Các đường sức từ bên ngoài thanh nam châm là:

a)

Những đường tròn có tâm ở giữa thanh nam châm

b)

Những đường tròn đồng tâm

c)

Những đường cong

d)

Những đường thẳng

6.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì?

a)

Độ mạnh yếu của từ trường. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh và ngược lại

b)

Độ mạnh yếu của từ trường. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu và ngược lại

c)

Độ mạnh yếu của dòng điện. Chỗ đường sức từ càng mau thì dòng điện tại đó càng mạnh và ngược lại

d)

Độ mạnh yếu của cường độ dòng điện. Chỗ đường sức từ càng mau thì dòng điện tại đó càng yếu và ngược lại

7.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

các đường sức điện.

b)

các đường sức từ.

c)

cường độ điện trường.

d)

cảm ứng từ.

8.

La bàn là dụng cụ dùng để làm gì?

a)

xác định phương hướng.

b)

xác định nhiệt độ.

c)

xác định vận tốc.

d)

xác định lực.

9.

La bàn gồm các bộ phận nào?

a)

kính bảo vệ, mặt số.

b)

kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số.

c)

kim nam châm, kính bảo vệ.

d)

nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.

10.

Cách sử dụng la bàn đúng nhất là:

a)

Đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang. Chờ cho kim la bàn đứng yên, xoay la bàn sao cho vạch 0 trùng với cực Bắc của kim nam châm.

b)

Đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang. Chờ cho kim la bàn đứng yên, xoay la bàn sao cho vạch 0 trùng với cực Nam của kim nam châm.

11.

Nam châm điện có cấu tạo gồm

a)

một lõi kim loại bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

b)

một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

c)

một lõi vật liệu bất kì bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.

d)

một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện.

12.

Nam châm điện có lợi thế hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện

a)

không phân chia cực Bắc và cực Nam.

b)

mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua.

c)

nóng lên khi có dòng điện chạy qua.

d)

có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.

13.

Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn cuốn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua. Nếu ngắt dòng điện:

a)

Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép...

b)

Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép...

c)

Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép...

d)

Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép...

14.

Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau. Tên các từ cực của nam châm là?

a)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam

b)

A. A là cực Nam, B là cực Bắc

c)

A. A và B là cực Bắc

d)

A và B là cực Nam

15.

Chiều của đường sức từ của nam châm hình chữ U được vẽ như sau. Kể tên các từ cực của nam châm

a)

1 là cực Bắc, 2 là cực Nam

b)

1 là cực Nam, 2 là cực Bắc

c)

1 và 2 là cực Bắc

d)

1 và 2 là cực Nam

16.

Chọn chiều đúng của đường sức từ qua nam châm sau

a)
b)
c)

d)

17.

Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng

a)

Đông – Tây.

b)

Đông – Nam.

c)

Nam – Bắc.

d)

Tây – Bắc.

18.

Khi đặt một chiếc xe kim khâu trên lá và thả trên mặt nước, chiếc xe kim có thể xoay theo hướng Bắc – Nam là do

a)

kim xoay theo chiều gió.

b)

dòng nước chảy ra lá.

c)

chịu tác dụng của từ trường Trái Đất.

d)

cả 3 phương án trên đều đúng.

19.

Khi đưa hai cực cùng tên của nam châm lại gần nhau, chúng sẽ:

a)

Đẩy nhau.

b)

Hút nhau.

c)

Không xảy ra hiện tượng gì.

d)

Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau.

20.

Tính chất cơ bản của từ trường là

a)

tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện ở trong nó.

b)

tác dụng lên điện tích đứng yên trong nó.

c)

tác dụng lên các vật bằng kim loại.

d)

tác dụng hút các vật nhẹ.