wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN8-BÀI 19. ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

Total questions: 20

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy.

a)

Đòn bẩy làm tăng lực kéo hoặc đẩy vật.

b)

Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.

c)

Đòn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật.

d)

Đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực vào vật.

2.

Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?

a)

Cái cầu thang

b)

Mái chèo 

c)

Thùng nước

d)

Quyển sách để trên bàn

3.

Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?

a)

2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng

b)

3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa

c)

4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa

4.

Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy

a)

Cân Robecvan

b)

Cân tạ

c)

Cân đòn

d)

Cân đồng hồ

5.

Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?

a)

Dụng cụ khui nắp chai

b)

Bấm giấy

c)

Tua vít  

d)

Bập bênh

e)

Cái kéo   

6.

Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố đất lớn nằm ở bên cạnh, ta thường sử dụng:

a)

Mặt phẳng nghiêng

b)

Ròng rọc động

c)

Ròng rọc cố định

d)

Đòn bẩy

7.

Đòn bẩy là

a)

một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định gọi là điểm tựa

b)

một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa.

c)

một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác dụng

d)

một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động

8.

Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn bẩy?

a)

Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các vật lên cao.

b)

Khi treo hoặc tháo cờ.

c)

Cắt một mảnh vải.

d)

Kéo ô tô.

9.

Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về

a)

khối lượng.

b)

trọng lực.

c)

lực.

10.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Muốn lực nâng vật….........…… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng….........…khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.

a)

lớn hơn, lớn hơn

b)

nhỏ hơn, lớn hơn

c)

nhỏ hơn, nhỏ hơn

d)

bằng, nhỏ hơn

11.

Bơm nước bằng tay và chày giã gạo bằng sức nước là ứng dụng của loại đòn bẩy nào?

a)

Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.

b)

Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở đầu bên kia.

c)

Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác dụng ở trong khoảng giữa hai đầu (ở trường hợp này, điểm tựa thường được giữ cố định với đầu đòn bẩy).

12.

Với đòn bẩy có điểm tựa ở giữa khi đó hướng tác dụng của lực

a)

ngược hướng với chiều nâng vật.

b)

hướng lên trên.

c)

cùng hướng với chiều nâng vật.

d)

hướng xuống dưới.

13.

Muốn nâng một vật nặng lên ta cần đặt điểm tựa của đòn bẩy ở vị trí

a)

gần vị trí tác dụng lực.

b)

trung điểm của khoảng cách từ vị trí tác dụng lực đến vật.

c)

gần vị trí đặt vật.

d)

bất kì.

14.

Hai quả cầu đặc có thể tích y như nhau, một quả bằng đồng và một quả bằng sắt được treo vào 2 đầu của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này đòn bẩy sẽ

a)
  1. cân bằng nhau.

b)
  1. bị lệch về phía qủa cầu bằng sắt.

c)
  1. bị lệch về phía qủa cầu bằng đồng.

d)
  1. Chưa thể khẳng định được điều gì.

15.

Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:

Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào.

Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1

Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.

a)
  1. Chỉ có Bình đúng.

b)
  1. Chỉ có Lan đúng.

c)
  1. Chỉ có Chi đúng.

d)
  1. Cả 3 bạn đều sai.

16.

Cho đòn bẩy loại 1 có chiều dài OO1 < OO2. Hai lực tác dụng vào 2 đầu O1 và O2 lần lượt là F1 và F2. Để đòn bẩy cân bằng ta phải có:

a)
  1. Lực F2 có độ lớn lớn hơn lực F1.

b)
  1. Lực F2 có độ lớn nhỏ hơn lực F1.

c)
  1. Hai lực F1 và F2 có độ lớn như nhau.

d)
  1. Không thể cân bằng được, vì OO1 đã nhỏ hơn OO2.

17.

Một người tác dụng một lực F = 150 N vào đầu A của đòn bẩy để bẩy một hòn đá có khối lượng 60kg. Biết OB = 20 cm, chiều dài đòn AB là

a)
  1. 1 m.

b)
  1. 80 cm.

c)
  1. 120 cm.

d)
  1. 60 cm.

18.

Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20 kg, thùng thứ hai nặng 30 kg. Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào đòn gánh là O1, điểm treo thùng thứ hai vào đòn gánh là O2. Hỏi OO1 và OO2 có giá trị nào sau đây thì gánh nước cân bằng?

a)
  1. OO1= 90 cm, OO2 = 60 cm

b)
  1. OO1= 90 cm, OO2 = 90 cm

c)
  1. OO1= 60 cm, OO2 = 90 cm

d)
  1. OO1= 60 cm, OO2 = 120 cm

19.

Một đòn bẩy AB có chiều dài 1 m. Cho biết đầu A treo vật 400g và đầu B treo vật l00g.

  1. Để đòn bẩy cân bằng, điểm tựa 0 phải cách A một đoạn

a)
  1. 20 cm.

b)
  1. 40cm.

c)
  1. 25 cm.

d)
  1. 30 cm.

20.

Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về lực?

a)

Ròng rọc cố định

b)

Đòn bẩy.

c)

Mặt phẳng nghiêng.

d)
  1. Ròng rọc động