Font size
WorksheetsQuần thể sinh vật -
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Các loài thực vật có trong ruộng lúa là quần thể sinh vật. Nhận định đó Đúng hay Sai?
Đúng.
Sai.
Ví dụ nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các con cá có trong ao.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Các cây có trong một khu rừng.
Giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể có những mối quan hệ nào dưới đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ và đối địch.
Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.
Hỗ trợ và cộng sinh.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống ở những nơi khác nhau vào một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở các thời điểm khác nhau, các cá thể có khả năng sinh sản để tạo những thế hệ mới.
Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?
Đàn cá rô phi sống trong một ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.
Những đặc trưng cơ bản của quần thể gồm
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
Mối quan hệ cùng loài và khác loài, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể.
Cách dinh dưỡng, không gian sống của quần thể, mật độ quần thể.
Mức sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật:
A. Các cây xanh trong một khu rừng
B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
C. Các cá thể chuột đồng cùng sống trên một đồng lúa
D. Cả A, B và đều đúng
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
A. Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
B. Thời gian hình thành của quần thể
C. Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
D. Mật độ của quần thể
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
C. Các con sói trong một khu rừng
D. Các con ong mật trong một vườn hoa
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
A. Một khu vực nhất định
B. Một khoảng không gian rộng lớn
C. Một đơn vị diện tích
D. Một đơn vị diện tích hay thể tích
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
A. Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
B. Trẻ, trưởng thành và già
C. Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
D. Trước giao phối và sau giao phối
Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Kích thước của quần thể động vật là số lượng cá thể sinh vật có trong .......................... Kích thước quần thể có tỉ lệ .................với kích thước cá thể
một đơn vị diện tích hoặc thể tích/ thuận
một khoảng không gian của quần thể/ thuận
một khoảng không gian của quần thể/ nghịch
một đơn vị diện tích hoặc thể tích/ nghịch
Tập hợp cá thể nào dưới đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, chuột chũi đang sống trên một cánh đồng.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi đang sống chung trong một a
Tập hợp các cây ngô (bắp) trên một cánh đồng.
Tập hợp các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng.
Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con / ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Dạng phát triển.
Dạng giảm sút.
Dạng ổn định.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cây cỏ ven bờ.
Đàn cá rô trong ao.
Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.
Cây trong vườn.
Đặc trưng cơ bản nhất của quần thể sinh vật là
kích thước quần thể
tỉ lệ giới tính
thành phần nhóm tuổi
mật độ quần thể
Một quần thể chim sẻ có thành phần nhóm tuổi như sau: trước sinh sản: 53 con / ha ; sinh sản: 29 con/ ha ; sau sinh sản: 17 con/ ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Dạng phát triển.
Dạng giảm sút.
Dạng ổn định.
Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?
Tiềm năng sinh sản của loài.
Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn.
Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn.
Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn.
Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là
50/50.
70/30.
75/25.
60/40.
