wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH THÁI HỌC 1

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sv sinh sống

(2) Có sự biến đổi tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã suy thoái.

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là:

a)

A. (1) và (2)

b)

B. (2) và (3)

c)

C. (2) và (4)

d)

D. (1) và (3)

2.

Tập hợp cá thể nào dưới đây là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, chuột chũi đang sống trên một cánh đồng.

b)

Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi đang sống chung trong một ao.

c)

Tập hợp các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng.

d)

Tập hợp các cây ngô (bắp) trên một thửa ruộng.

3.

Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

a)

Các cá thể chim cánh cụt sống ở bờ biển Nam Cực.

b)

Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa.

c)

Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau

d)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng Đông bắcViệt Nam.

4.

Cho các nhóm sinh vật sau, mỗi nhóm sống trong một sinh cảnh nhất định?

I. Cá sống trong hồ nước ngọt.

II. Sáo mỏ vàng sống trên đồng cỏ.

III. Chim sống trong rừng Cúc Phương.

Có bao nhiêu nhóm sinh vật thuộc quần xã?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

0

5.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây?

a)

Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ.

b)

Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào.

c)

Quần thể gà và quần thể châu chấu.

d)

Quần thể cá chép và quần thể cá rô.

6.

Tập hợp các sinh vật nào sau đây được coi là một quần xã?

a)

Đồi cọ ở Vĩnh Phúc.

b)

Đàn hải âu ở biển.

c)

Bầy sói trong rừng.

d)

Sinh vật trong rừng mưa nhiệt đới.

7.

Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?

a)

Một khu rừng.

b)

Một hồ tự nhiên.

c)

Một đàn chuột đồng.

d)

Một ao cá.

8.

Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau

- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha.

- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha.

- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ ha.

Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?

a)

Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.

b)

Dạng phát triển.

c)

Dạng giảm sút.

d)

Dạng ổn định.

9.

Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:

- Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ ha.

- Nhóm tuổi sinh sản: 43 con / ha.

- Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con / ha.

Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào sau đây?

a)

Dạng ổn định.

b)

Dạng phát triển.

c)

Dạng giảm sút.

d)

Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.

10.

Trong một ao cá kiểu quan hệ có thể xảy ra khi hai loài có cùng nhu cầu thức ăn là?

a)

vật ăn thịt con mồi

b)

ức chế - cảm nhiễm

c)

cạnh tranh

d)

kí sinh

11.

Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể khi số cá thể của quần thể tăng quá cao hoặc giảm xuống quá thấp được gọi là:

a)

Cân bằng sinh học

b)

Khống chế sinh học

c)

Trạng thái cân bằng của quần thể

d)

Biến động số lượng cá thể của quần thể.

12.

Trong quần xã sinh vật , loài có số lượng cá thể nhiều và hoạt động mạnh được gọi là?

a)

Loài ưu thế

b)

Loài đặc trưng

c)

Loài đặc hữu

d)

Loài ngẫu nhiên

13.

Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa gì?

a)

Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể.

b)

Giảm khả năng tận dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các loài.

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.

d)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.

14.

Trong quần xã sinh vật, trong những mối quan hệ nào sau đây có một loài có lợi và một loài bị hại?

a)

Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế - cảm nhiễm

b)

Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác

c)

Kí sinh vật chủ, ức chế -cảm nhiễm

d)

Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh

15.

Khi nói về diễn thế nguyên sinh, nhận xét nào KHÔNG đúng?

a)

Số lượng loài trong quần xã ngày càng tăng, số lượng cá thể trong mỗi loài ngày càng giảm.

b)

Giới hạn của các nhân tố sinh thái ngày càng hẹp, môi trường trở nên ổn định hơn.

c)

Chuỗi thức ăn ngày càng phức tạp, trong đó chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ có vai trò ngày càng quan trọng.

d)

Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, các loài có tuổi thọ thấp, kích thước nhỏ dần được thay bằng các loài có tuổi thọ cao, kích thước lớn.

16.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật:

a)

Đảm bảo số lượng và sự phân bố các cá thể của quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.

b)

Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.

c)

Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.

d)

Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

17.

Trong nông nghiệp, người ta ứng dụng khống chế sinh học để phòng, trừ sâu hại cây trồng bằng cách sử dụng

a)

thuốc trừ sâu có nguồn gốc thực vật.

b)

bẫy đèn

c)

thiên địch

d)

thuốc trừ sâu hóa học

18.

Khi đánh cá, nếu đa số các mẻ lưới có cá lớn chiếm tỉ lệ nhiều thì

a)

nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng.

b)

nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.

c)

không nên tiếp tục khai thác.

d)

tiếp tục đánh bắt với mức độ ít.

19.

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?

a)

Cây tầm gửi và cây thân gỗ.

b)

Cá ép sống bám trên cá lớn.

c)

Hải quỳ và cua.

d)

Chim sáo mỏ đỏ và linh dương.

20.

Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. trong trường hợp nào sau đây thì kích thước QT giảm xuống?

a)

B+I>D+E

b)

B+I=D+E

c)

B=D, I<E

d)

B>D, E=I