wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRAO DUYÊN

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào dưới đây xác định không đúng vị trí của sự việc Thúy Kiều "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Sau việc bọn sai nha ập tới bắt bớ cha và em trai Kiều.

b)

Sau khi việc bán mình chuộc cha đã thu xếp xong xuôi.

c)

Sau khi Kim Trọng đi hộ tang chú ở Liêu Dương.

d)

Trước đêm Thúy Kiều và Kim Trọng thề nguyền.

2.

"Bức tờ mây" trong câu "Chiếc vành với bức tờ mây) là:

a)

Tờ giấy có trang trí hình mây, do Kim, Kiều cùng vẽ lên để đính ước.

b)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kim Trọng vẽ tặng Kiều để đính ước.

c)

Tờ giấy có trang trí hình mây, Kiều vẽ tặng Kim Trọng để đính ước.

d)

Tờ giấy có trang tri hình mây, Kim, Kiều cùng ghi lời thề nguyền.

3.

"Của chung" trong câu : "Duyên này thì giữ việc này của chung" là của những ai?

a)

Thúy Kiều và Kim Trọng

b)

Thúy Vân và Kim Trọng

c)

Thúy Kiều và Thúy Vân

d)

Thúy Vân, Kim Trọng và Thúy Kiều

4.

Lời giải thích nào sau đây là thỏa đáng nhất ý nghĩa câu: Keo loan chấp mối tơ thừa mặc em của Thúy Kiều khi "trao duyên" cho Thúy Vân?

a)

Vì Kiều nghĩ Thúy Vân là người đến sau, người tiếp nối duyên mình.

b)

Vì Kiều nghĩ nàng đang trao cho Vân một mối duyên thừa.

c)

Vì Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.

d)

Vì Kiều nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em khi nhận lời nàng.

5.

Sự đâu sóng gió bất kì mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

b)

Việc Mã Giám Sinh "mua" Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

c)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

d)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha mẹ Kiều bị bắt.

6.

Chữ bạc trong câu :Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên không đồng nghĩa với chữ bạc trong dòng nà dưới đây?

a)

Lễ bạc tâm thành

b)

Tóc bạc da mồi

c)

Phận bạc như vôi

d)

Bội tình bạc nghĩa

7.

Chọn từ "Cậy" (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Cậy hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

Cậy (từ cổ) đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.

c)

Cậy có nghĩa là "tin cậy", thẻ hiện lòng tin tưởng tuyệt đối.

d)

Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.

8.

Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều, vì:

a)

Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.

b)

Thưa (từ cổ) đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn.

c)

Thưa có nghĩa là thưa thốt, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.

d)

Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

9.

Hai chữ chịu lời trong câu Cậy em em có chịu lời hé mở cho thấy trạng thái tâm lí nổi bật nào của Thúy Kiều khi buộc phải nhờ cậy Thúy Vân thay mình lấy Kim Trọng?

a)

Kiều tiên cảm : Dẫu Thúy Vân có nhận lời nàng lấy Kim Trọng vẫn là vì thương Kiều hơn là vì tự nguyện

b)

Kiều lo sợ: Thúy Vân biết đâu sẽ không nhận lời vì nàng không yêu Kim Trọng.

c)

Kiều đau xót, ái ngại: Nàng nghĩ nhiều đến sự thiệt thòi của em trong cuộc tình duyên ngang trái này.

d)

Kiều đã ý thức rõ: Việc quyết định hoàn toàn phụ thuộc vào sự cảm thương, đồng thuận của Thúy Vân, và nàng trông mong nhiều ở điều đó.

10.

Từ lạy (cùng với các từ ngồi lên, thưa,..) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa đã góp phần tạo một không khí khác thường như thế nào cho câu chuyện "trao duyên" mà Kiều sắp nói?

a)

Sự thay bậc đổi ngôi: chị thành nhỏ bé, em thành lớn lao.

b)

Người được cả nhà chịu ơn bỗng thành người chịu ơn em gái mình.

c)

Quan hệ máu mủ thông thường thành quan hệ của lời nước non.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

11.

Đoạn trích thuộc phần mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

12.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

13.

Hoàn cảnh trao duyên có gì đặc biệt?

a)

Thúy Kiều van xin em

b)

Đặc biệt ở lời lẽ "cậy""chịu", hành động "lạy"," thưa" của Kiều với Vân

c)

Đặc biệt ở hành động " lạy", "thưa" của Kiều

d)

Kiều trao duyên cho em

14.

Tình yêu của Kim - Kiều như thế nào qua lời kể của Thúy Kiều

a)

mới chớm nở

b)

đang tìm hiểu

c)

mặn nồng, thắm thiết

d)

nhạt phai

15.

Nguyên nhân dẫn đến sự tan vỡ tình yêu?

a)

Hai người hết yêu nhau

b)

Có người thứ ba

c)

Gia đình cấm cản

d)

Gia đình Kiều gặp biến cố

16.

Kiều là người con như thế nào?

a)

Bất hiếu

b)

Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

c)

Có hiếu, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha

d)

Ngoan ngoãn, hiền lành

17.

Những lí lẽ nào được Kiều đưa ra để thuyết phục Vân?

a)

Lấy cái chết để ép buộc em

b)

Em còn tuổi xuân, có chết cũng vui vì em nối duyên với Kim Trọng

c)

Em còn trẻ, tình ruột rà máu mủ, dù chết vẫn tự hào về sự hi sinh của em

d)

Em yêu Kim Trọng

18.

Qua những lí lẽ thuyết phục em, ta thấy Kiều là người như thế nào?

a)

Sắc sảo, thủy chung

b)

Ý tứ, hiền thục, nhu mì

c)

Tinh tế,tế nhị, thông minh, khéo léo

d)

Báng bổ, vô duyên

19.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

20.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

21.

Kiều ý thức về cuộc đời mình phía trước như thế nào?

a)

Tương lại tươi sáng, cuộc sống ấm êm, hạnh phúc

b)

Tương lại đầy những khó khăn vất vả

c)

Tương lại chỉ toàn là bi kịch, là bất hạnh, Kiều dự cảm về 1 cái chết

d)

Kiều thấy đời mình bước sang một trang mới với Mã Giám Sinh

22.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với nàng là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

23.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

24.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

25.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

26.

Nội dung đoạn trích?

a)

Bi kịch về cuộc đời của Thúy Kiều , một cô gái hồng nhan bạc mệnh

b)

Bị kịch trong tình yêu của Thúy Kiều va số phận bất hạnh

c)

Cuộc đời chịu nhiều cay đắng của cô gái tà sắc vẹn toàn

d)

Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều

27.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

28.

Việc xuất hiện dày đặc những từ ngữ nói đến cái chết trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa?

a)

Thể hiện ước muốn tìm đến cái chết để giải thoát cho mọi khổ đau của Kiều.

b)

Thể hiện tình trạng tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực của Thúy Kiều.

c)

Thể hiện tình trạng bế tắc, không tìm ra lối thoát của Thúy Kiều.

d)

Thể hiện hành động chống trả quyết liệt của Kiều trước những oan trái, bất công của số phận.

29.

Dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Tương lai của Kim Trọng.

b)

Tuổi xuân của Vân.

c)

Tình máu mủ.

d)

Coi như mình đã chết để được thương cảm.

30.

Trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, việc Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng có ý nghĩa gì?

a)

Nàng muốn nhắc đến lần cuối cùng rồi không bao giờ phải nhắc lại nữa.

b)

Nàng muốn Thúy Vân hiểu tình yêu chân thành, sâu sắc của nàng dành cho Kim Trọng.

c)

Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn mãnh liệt của mình.

d)

Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, chứng tỏ nàng yêu chân thành sâu sắc.

31.

Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?

a)

"Tóc bạc da mồi".

b)

"Bội tình bạc nghĩa".

c)

"Hồng nhan bạc mệnh".

d)

"Lễ bạc tâm thành".

32.

Hành động "trao duyên" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

a)

Tấm lòng hiếu thảo.

b)

Sự sâu sắc.

c)

Sự bao dung.

d)

Lòng vị tha.

33.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du trong:

a)

việc tạo tình huống.

b)

việc vận dụng các thành ngữ.

c)

việc miêu tả nội tâm nhân vật.

d)

việc xây dựng đối thoại.

34.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

35.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

36.

Kiều có tâm trạng gì khi trao kỉ vật?

a)

Lí trí bảo trao, tình cảm muốn giữ, Kiều đau đớn, xót xa, tiếc nuối cho mối tình đẹp

b)

Kiều vui vì nhờ đươc duyên nối duyên cùng Kim Trọng

c)

Suy nghĩ về sự thiệt thòi, bất hạnh của cuộc đời mình

d)

Vui vẻ khi trút bỏ được gánh nặng

37.

Vì sao trao duyên cho Vân xong, Kiều nghĩ ngay tới cái chết?

a)

Vì tình yêu với cô là tất cả, là lẽ sống, là cả cuộc đời Kiều

b)

Vì Kim Trọng phản bội Thúy Kiều

c)

Vì Kiều phải đi theo Mã Giám Sinh

d)

Vì Kiều mất đi người mình yêu

38.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

39.

Đoạn trích sử dụng những nghệ thuật gì?

a)

So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ miêu tả độc thoại nội tâm nhân vật

b)

So sánh , nhân hóa, điệp từ, thán từ, tả cảnh ngụ tình

c)

Sử dụng các thành ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, thán từ, điệp từ, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ sinh động

d)

Sử dụng thành ngữ, thán từ, đối lập....

40.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK