WorksheetsÔn tập chương 1: BĐS và vấn đề liên quan kinh doanh BĐS
Total questions: 29
Worksheet time: 16mins
Kinh doanh BĐS là:
Bất động sản trong giao dịch BĐS gồm các nhóm chính:
BĐS có sẵn
BĐS hình thành trong tương lai
BĐS sản là dự án đầu tư BĐS
BĐS đất đai
Kinh doanh BĐS theo quy định Luật KDBĐS 2014 bao gồm các nhóm hoạt động chính sau:
Bỏ vốn đầu tư tạo lập BĐS thông qua xây dựng mới, cải tạp hay mua, nhận chuyển nhượng,... nhằm mục đích có được lợi nhuận
Thực hiện các dịch vụ liên quan đến mua, thuê, thuê mua BĐS như môi giới, tư vấn, quảng cáo, đấu giá, định giá, quản lý BĐS
Thực hiện các dịch vụ liên quan đến mua, thuê, thuê mua BĐS như môi giới, tư vấn, quản lý BĐS
Vai trò của kinh doanh BĐS:
Tạo cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng BĐS nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước
Kinh doanh BĐS gắn kết và thúc đẩy hoàn thiện CS, PL kinh doanh BĐS
Thúc đẩy các thị trường trong và ngoài nước hợp tác và phát triển; và việc áp dụng KH-CN, nâng cao hiệu quả SD đất
Giải quyết vấn đề nhà ở cho người dân, đặc biệt khu vực đang đô thị hóa mạnh mẽ
Đặc điểm của kinh doanh BĐS:
Thuộc nhóm ngành nghề có điều kiện; tuân thủ trình tự và thủ tục nhất định
KD BĐS đem lại giá trị lợi nhuận cao; Cần vốn đầu tư lớn và khả năng hoàn vốn lâu hơn các loại hình kinh doanh khác
Tính thanh khoản thấp: khả năng chuyển đổi BĐS sang tiền mặt khó khăn hơn
Là loại hình kinh doanh mở, có thể đầu tư một hay nhiều loại hình thức đầu tư khác nhau
Theo quy định Luật Đầu tư 2020, Kinh doanh BĐS là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, tức là:
Cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề
Quy định về vốn pháp định
Không quy định về vốn pháp định
Vốn kinh doanh BĐS là:
tiền và tài sản được các cá nhân, tổ chức sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến BĐS
tiền và tài sản được các cá nhân, tổ chức sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến BĐS trong một không gian và thời gian cụ thể nhằm tuần hoàn vốn
tiền và tài sản được các cá nhân, tổ chức sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến BĐS trong một không gian và thời gian cụ thể nhằm mục đích sinh lời
Vai trò của vốn kinh doanh BĐS:
Là yếu tố quyết định đến năng lực và vị thế kinh doanh của doanh nghiệp
Là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp KDBĐS
Là tiêu chí để xếp hạng quy mô của doanh nghiệp
Đảm bảo cho quá trình thực hiện dự án diễn ra liên tục; chống đỡ và hạn chế cá rủi ro, tổn thất trong quá trình kinh doan
Tiêu chí phân loại vốn kinh doanh BĐS bao gồm.... tiêu chí
5
4
6
3
Vốn KDBĐS phân thành: vốn chủ sở hữu (vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn ký quỹ,...); vốn chiếm dụng hợp pháp (khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả, khoản nộp NSNN,...); Nợ phải trả (vốn vay ngắn, trung, dài hạn) dựa theo?
Nguồn hình thành vốn
Theo phạm vi huy động vốn
Theo thời gian huy động vốn
Theo ND kinh tế
Vốn KDBĐS phân thành: vốn bên trong (vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp); vốn bên ngoài (vay nợ, phát hành chứng khoán) dựa theo?
Nguồn hình thành vốn
Theo phạm vi huy động vốn
Theo thời gian huy động vốn
Theo quá trình tuần hoàn vốn
Vốn KDBĐS phân thành: vốn thường xuyên (vốn bảo đảm cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục); vốn tạm thời (vốn cần thiết bổ sung trong từng thời kỳ) dựa theo?
Nguồn hình thành vốn
Theo phạm vi huy động vốn
Theo thời gian huy động vốn
Theo quá trình tuần hoàn vốn
Vốn KDBĐS phân thành: vốn cố định (vốn tạo ra tài sản cố định như tư liệu sản xuất,...); vốn lưu động (vốn để mua sắm các tài sản phục vụ kinh doanh, sản xuất) dựa theo?
Theo Nội dung kinh tế
Theo phạm vi huy động vốn
Theo thời gian huy động vốn
Theo quá trình tuần hoàn vốn
Giá bất động sản bao gồm giá đất và giá tài sản gắn liền với đất, có thể do Nhà nước quyết định hay được hình thành trong các giao dịch mua bán BĐS hay chuyển nhượng QSDĐ. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Giá bất động sản bao gồm giá đất và giá tài sản gắn liền với đất, chỉ do Nhà nước quyết định. Phát biểu này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Căn cứ vào đặc điểm của bất động sản, các phương pháp định giá BĐS được phân thành phương pháp định giá đất, phương pháp định giá tài sản gắn liền với đất với cùng các phương pháp như:
Phương pháp so sánh, chiết trừ, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh
Phương pháp chi phí thay thế, so sánh, chi phí tái tạo, vốn hóa trực tiếp và dòng tiền chiết khấu
Không đáp án nào đúng
Nhóm các phương pháp: so sánh, chiết trừ, thặng dư, thu nhập và hệ số điều chỉnh là
phương pháp định giá BĐS là đất nền
phương pháp định giá BĐS là tài sản gắn liền với đất
phương pháp định giá BĐS nói chung
Nhóm các phương pháp: so sánh, chi phí thay thế, chi phí tái tạo, vốn hóa và dòng tiền chiết khấu là
phương pháp định giá BĐS là đất nền
phương pháp định giá BĐS là tài sản gắn liền với đất
phương pháp định giá BĐS nói chung
Chính sách kinh doanh BĐS là
Tập hợp những mục tiêu trong kinh doanh BĐS do các tổ chức, cá nhân có quyền lực chính trị và các chủ thể còn lại ban hành
Tập hợp những mục tiêu và các hoạt động để đạt mục tiêu trong kinh doanh BĐS do các tổ chức, cá nhân có quyền lực chính trị và các chủ thể còn lại ban hành
Tập hợp những mục tiêu và các hoạt động để đạt mục tiêu trong kinh doanh BĐS do các doanh nghiệp đó ban hành
Chính sách kính doanh BĐS gồm chính sách công và chính sách tư. Chính sách công là
do các tổ chức, cá nhân có quyền lực chính trị ban hành
Do người đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh BĐS ban hành
Ý kiến khác
Pháp luật kinh doanh BĐS là hệ thống quy tắc xử sự chung cho các linh vực kinh tế, xã hội, chính trị do Nhà nước ban hành
Đúng
Sai
Những phát biểu nào đúng với mối quan hệ giữa pháp luật và chính sách KDBĐS
Chính sách kinh doanh BĐS đi trước pháp luật kinh doanh BĐS, mang tính định hướng để xây dựng PL
Pháp luật là căn cứ xây dựng chính sách kinh doanh BĐS
Chính sách kinh doanh BĐS là công cụ để cụ thể hóa và thực thi Pháp luật kinh doanh BĐS
Nhóm thông tin giúp xác định chính xác vị trí đến số nhà, thửa đất, tuyến dường,...
Thông tin vị trí
Thông tin quy hoạch
Thông tin đặc điểm BĐS
Thông tin pháp lý BĐS
Thông tin quy mô BĐS gồm:
Thông tin về diện tích đất, diện tích xây dựng
Thông tin về tổng diện tích sàn, số tầng, công suất thiết kế của BĐS
Thông tin về hình dáng, kích thước, vật liệu xây dựng
Thông tin về hệ thống đường giao thông, cấp thoát nước
Vai trò của thông tin BĐS giúp cá thể nào đó thu thập thông tin pháp lý chính xác, hạn chế các tranh chấp BĐS là vai trò đối với
Các nhà đầu tư BĐS
Người tiêu dùng
Các tổ chức tín dụng
Nhà nước
Vai trò của thông tin BĐS giúp cá thể nào đó để làm cơ sở xem xét cho vay hay không, mức cho vay và thời hạn cho vay là vai trò đối với
Các nhà đầu tư BĐS
Người tiêu dùng
Các tổ chức tín dụng
Nhà nước
Bước quan trọng trong marketing BĐS nhằm nắm bắt tình hình thị trường BĐS, thông tin về đối thủ cạnh tranh, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng là bước
Nghiên cứu thị trường BĐS
Xác định thị trường mục tiêu
Xây dựng thương hiệu sản phẩm BĐS
Phản hồi tương tác với khách hàng
Dựa vào nhu cầu, khả năng tài chính của khách hàng để xác định rõ sản phẩm mình hiện có để tiếp cận đúng khách hàng mục tiêu là bước nào trong marketing:
Nghiên cứu thị trường BĐS
Xác định thị trường mục tiêu
Xây dựng thương hiệu sản phẩm BĐS
Phản hồi tương tác với khách hàng
Quảng cáo sản phẩm, đưa các thông tin về hàng hóa BĐS đến khách hàng là bước nào trong marketing:
Nghiên cứu thị trường BĐS
Xác định thị trường mục tiêu
Xây dựng thương hiệu sản phẩm BĐS
Phản hồi tương tác với khách hàng
