wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh giữa kì

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Công nghệ tế bào là

a)

A.   Kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống

b)

A.   Dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể

c)

A.   Nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

d)

A.   Dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào

2.

Câu 2: Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo:

a)

cơ thể hoàn chỉnh

b)

mô sẹo

c)

cơ quan hoàn chỉnh

d)

mô hoàn chỉnh

3.

Câu 3: Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?

a)

tia tử ngoại

b)

tia X

c)

tia hồng ngoại

d)

hoocmon sinh trưởng

4.

Câu 4: Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?

a)

đỉnh sinh trưởng

b)

bộ phận rễ

c)

bộ phận thân

d)

cành lá

5.

Câu 5: Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải:

a)

  Loại bỏ nhân của tế bào

b)

loại bỏ màng nguyên sinh của TB

c)

Loại bỏ thành xenlulozơ của tế bào

d)

phá huỷ các bào quan

6.

Câu 6: Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở:

a)

vật nuôi

b)

vi sinh vật

c)

vật nuôi và vi sinh vật

d)

cây trồng

7.

Câu 7: Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?

a)

chất kháng thể

b)

hoocmon sinh trưởng

c)

vitamin

d)

enzim

8.

Câu 8: Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?

a)

Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất

b)

Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc...

c)

Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt

d)

Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

9.

Câu 9: Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp

a)

Gây đột biến gen

b)

Gây đột biến dòng tế bào xôma

c)

nhân bản vô tính

d)

sinh sản hữu tính

10.

Câu 10: Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?

a)

   Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

b)

Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý

c)

tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người

d)

  Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt

11.

Câu 11: Phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra trong kĩ thuật gen là:

a)

  Phân tử ADN của tế bào cho

b)

Phân tử ADN của tế bào nhận

c)

  Phân tử ADN của thể truyền có mang một đoạn ADN của tế bào cho

d)

  Phân tử ADN của tế bào cho đã bị cắt bỏ 1 hay 1 cụm gen

12.

Câu 12: Người ta sử dụng yếu tố nào để cắt và nối ADN lại trong kĩ thuật gen?

a)

hoocmon

b)

hoá chất khác nhau

c)

enzim

d)

xung điện

13.

Câu 13: Trong kĩ thuật gen, khi đưa vào tế bào nhận là tế bào động vật, thực vật hay nấm men, thì đoạn ADN của tế bào của loài cho cần phải được:

a)

Đưa vào các bào quan

b)

  Chuyển gắn Vào NST của tế bào nhận

c)

  Đưa vào nhân của tế bào nhận

d)

Gắn lên màng nhân của tế bào nhận

14.

Câu 14: Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm:

a)

  Có khả năng đề kháng mạnh

b)

dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh

c)

cơ thể chỉ có 1 TB

d)

có thể sống đc ở nhiều MT khác nhau

15.

Câu 15: Trong các khâu sau: Trình tự nào là đúng với kĩ thuật cấy gen?

I Tạo ADN tái tổ hợp 

II.Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen ghép biểu hiện

III. Tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút

a)

   I, II, III

b)

  III, II, I

c)

  III, I, II

d)

II, III, I

16.

Câu 16: Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là:

a)

  Là sử dụng những kiểu gen tốt, ổn định để làm giống

b)

Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp

c)

Là tập trung các gen trội có lợi vào những cơ thể dùng làm giống

d)

Là tập trung những gen lạ vào một cơ thể để tạo giống mới

17.

Câu 17: Công nghệ gen là gì?

a)

Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen

b)

Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo các ADN tái tổ hợp

c)

 Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen

d)

Công nghệ gen là ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc về hoạt động của các gen

18.

Câu 18: Những thành tựu nào dưới đây không phải là kết quả ứng dụng của công nghệ gen?

a)

Tạo chủng vi sinh vật mới

b)

Tạo cây trồng biến đổi gen

c)

Tạo ra các cơ thể động vật biến đổi gen

d)

Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật

19.

Câu 19: Chất kháng sinh được sản xuất phần lớn có nguồn gốc từ:

a)

thực vật

b)

động vật

c)

xạ khuẩn

d)

thực vật và động vật

20.

Câu 20: Hoocmon insulin được dùng để:

a)

làm thể truyền trong kĩ thuật gen

b)

chữa bệnh đái tháo đg

c)

sản xuất chất kháng sinh từ xạ khuẩn

d)

điều trị suy dinh dưỡng từ ở trẻ

21.

Câu 21: Cá trạch được biến đổi gen ở Việt Nam có khả năng

a)

tổng hợp đc loại hoocmon sinh trg ở người

b)

sản xuất ra chất kháng sinh

c)

tổng hợp đc kháng thể

d)

tổng hợp đc nhiều loại protein khác nhau

22.

Câu 22: Hiện tượng dưới đây xuất hiện do giao phối gần là:

a)

con ở đời F1 luôn có các đặc điểm tốt

b)

con luôn có nguồn gen tốt của bố mẹ

c)

xuất hiện quái thái, dị tật ở con

d)

con thường sinh trg tốt hơn bố mẹ

23.

Câu 23: Hiện tượng xuất hiện ở thế hệ sau nếu thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn là:

a)

Có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường

b)

Con cháu xuất hiện ngày càng đông, có nhiều kiểu gen, kiểu hình

c)

Cho năng suất cao hơn thế hệ trước

d)

Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ tính trạng xấu

24.

Câu 3: Hiện tượng không xuất hiện khi cho vật nuôi giao phối cận huyết là:

a)

Sức sinh sản ở thế hệ sau giảm

b)

Con cháu xuất hiện các đặc điểm ưu thế so với bố mẹ

c)

Xuất hiện quái thai, dị hình

d)

Tạo ra nhiều kiểu gen mới trong bầy, đàn.

25.

Câu 4: Kết quả dẫn đến về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn là:

a)

Giảm tỉ lệ thể dị hợp và tăng tỉ lệ thể đồng hợp trong quần thể

b)

Sự đa dạng về kểu gen trong quần thể

c)

Sự đa dạng về kiểu hình trong quần thể

d)

Làm tăng khả năng xuất hiện đột biến gen

26.

Câu 5: Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn, thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai thứ hai( F2) là:

a)

12,5%

b)

25%

c)

  50%

d)

75%

27.

Câu 6: Tại sao ở một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt và ở động vật thường xuyên giao phối gần không bị thoái hóa?

a)

Vì chúng có những gen đặc biệt có khả năng kìm hãm tác hại của những cặp gen lặn gây hại

b)

Vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng

c)

Vì chúng có những gen gây hại đã làm mất khả năng hình thành hợp tử

d)

Vì chúng là những loài sinh vật đặc biệt không chịu sự chi phối của các qui luật di truyền

28.

Câu 7: Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng vẫn được sử dụng trong chọn giống vì

a)

Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần

b)

Tao ra giống mới để góp phần phát triển chăn nuôi và trồng trọt

c)

Là một biện pháp quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi, trồng trọt

d)

Tạo ra nhiều biến dị và tổ hợp đột biến mới

29.

Câu 8: Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để:

a)

Duy trì một số tính trạng mong muốn

b)

Tạo dòng thuần

c)

Tạo ưu thế lai

d)

Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai

30.

Câu 9: Biểu hiện của thoái hoá giống là:

a)

Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng

b)

Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ

c)

Năng suất thu hoạch luôn được tăng lên

d)

Con lai có sức sống kém dần

31.

Câu 10: Biểu hiện nào sau đây không phải của thoái hoá giống:

a)

Các cá thể có sức sống kém dần

b)

Sinh trưởng kém, phát triển chậm

c)

Khả năng chống chịu tốt với các điều kiện môi trường

d)

Nhiều bệnh tật xuất hiện

32.

Câu 13: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống là:

a)

Giao phấn xảy ra ở thực vật.

b)

Giao phối ngẫu nhiên xảy ra ở động vật

c)

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật

d)

Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau.

33.

Câu 2: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa

a)

Các cá thể khác loài

b)

Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

c)

Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ

d)

Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây

34.

Câu 3: Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai:

a)

thứ1

b)

thứ2

c)

thứ3

d)

mọi thế hệ

35.

Câu 4: Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ:

a)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ

b)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

c)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F2, sau đó giảm dần qua các thế hệ

d)

Biểu hiện cao nhất ở thế hệ Fb sau đó tăng dần qua các thế hệ

36.

Câu 5: Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?

a)

Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội biểu hiện các đặc tính xấu

b)

Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện

c)

Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu

d)

Vì các thế hệ sau, tỉ lệ đồng hợp giảm dần, dị hợp tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu.

37.

Câu 6: Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là:

a)

Lai kinh tế

b)

Lai phân tích

c)

Tạo ra các dòng thuần

d)

Lai khác dòng

38.

Câu 7: Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?

a)

Lai kinh tế

b)

Tự thụ phấn

c)

lai phân tích

d)

Lai khác dòng

39.

Câu 8: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?

a)

P: AABbDD × AABbDD

b)

P: AaBBDD × Aabbdd

c)

P: AAbbDD × aaBBdd

d)

P: aabbdd × aabbdd

40.

Câu 9: Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?

a)

Cho F1 lai với P

b)

Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép...

c)

Cho con lai F1 lai hữu tính với nhau

d)

Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau

41.

Câu 10: Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây:

a)

Giao phối cận huyết

b)

Lai kinh tế

c)

Lai phân tích

d)

Giao phối ngẫu nhiên

42.

Câu 11: Lai kinh tế là:

a)

Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm

b)

Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống

c)

Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm

d)

Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm

43.

Câu 12: Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế?

a)

Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô

b)

Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng

c)

Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hônsten Hà Lan

d)

Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc

44.

Câu 13: Về mặt di truyền, người ta không dùng con lai kinh tế làm giống vì:

a)

Làm tăng kiểu hình ở đời con.

b)

Con lai kinh tế là thể dị hợp sẽ phân li và tạo ở đời sau thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình xấu.

c)

Con lai kinh tế là giống không thuần chủng.

d)

Làm giảm kiểu gen ở đời con.

45.

Câu 14: Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực có nhiều tính trạng tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai, tại sao?

a)

Sai, vì trong đàn có ít con nên không chọn được con giống tốt

b)

Đúng, vì con giống đã được chọn lọc

c)

Sai, vì đây là giao phối gần có thể gây thoái hóa giống.

d)

Đúng, vì tạo được dòng thuần chủng nhằm giữ được vốn gen tốt

46.

Câu 3: Môi trường sống của cây xanh là:

a)

Đất

b)

Đất và nước

c)

Đất và không khí

d)

Không khí và nước

47.

Câu 4: Da người có thể là môi trường sống của:

a)

Giun đũa kí sinh

b)

  Chấy, rận, nấm

c)

Sâu

d)

Thực vật bậc thấp

48.

Câu 8: Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì

a)

Cây có nhiều chất dinh dưỡng.

b)

Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên

c)

Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây

49.

Câu 6: Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây ?

a)

Con người và các sinh vật khác

b)

Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và sinh vật

c)

Vô sinh và hữu sinh

d)

Vô sinh và con người

50.

Câu 13: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào?

a)

Có vùng phân bố hẹp.

b)

Có vùng phân bố rộng

c)

Có vùng phân bố hạn chế

d)

Không xác định được vùng phân bố.

51.

Câu 14: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 20C đến 440C. điểm cực thuận là 280C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 50C đến 420C. điểm cực thuận là 300C. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn.

b)

Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn.

c)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

d)

Cá chép có vùng phàn bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn.

52.

Câu 13: Thí dụ dưới đây biểu hiện quan hệ đối địch giữa hai loài là:

a)

Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu

b)

Sự tranh ăn cỏ của bò và trâu trên đồng cỏ

c)

Cáo đuổi bắt gà

d)

Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y

53.

Câu 2: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?

a)

Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp.

b)

  Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút nước của rễ

c)

Làm thay đổi những đặc điềm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật

d)

  Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật.

54.

Câu 3: Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là do?

a)

Các cành quá dài nên bị gãy

b)

Cây mọc dày quá, làm một số cây bị yếu và chết đi.

c)

Các cành không tiếp xúc được với ánh sáng, không quang hợp được

d)

Các cành chết do bị tổn thương.

55.

Câu 6: Loài thực vật dưới đây thuộc nhóm ưa sáng là:

a)

Cả A, B và C đều đúng

b)

Cây lúa

c)

Cây ngô

d)

Cây phi lao

56.

Câu 7: Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào?

a)

  Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt.

b)

Phiến lá hẹp. mòng, màu xanh sẫm 

c)

Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt.

d)

Phiến lá rộng, màu xanh sẫm.