wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ cuối học kỳ một

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

vai trò nào không phải là vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

cung cấp thông tin về lĩnh vực kĩ thuật công nghệ

b)

giúp các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương trình đào tạo cho các ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp

c)

giúp người lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp và có chất lượng

d)

giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, cấp học và trình độ đào tạo không phù hợp với năng lực

2.

nội dung nào dưới đây không phải là nội dung tìm kiếm các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

nhu cầu giảm tuyển dụng nghề nghiệp

b)

tiền lương và tiền công

c)

tình trạng xu hướng việc làm của nghề nghiệp

d)

các cơ sở đào tạo nào đang đào tạo nghề nghiệp

3.

thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

a)

quyết đụng việc tăng lương hay giảm lương

b)

cung cấp thông tin về xu hướng việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động

c)

thiết lập quy định về bảo hiểm lao động

d)

xác định số lượng người lao động không được tuyển dụng

4.

yếu tố nào không ảnh hưởng đến thị trường lao động

a)

sự phát triển của khoa học và công nghệ

b)

nguồn cung lao động

c)

sự thay đổi về cơ sở hạ tầng

d)

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

5.

thị trường lao động là j

a)

thị trường trao đổi hàng hoá "sức lao động" giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

thị trường trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các doanh nghiệp

c)

thị trường trao đổi công việc giữa người lao động và chính phủ

d)

thị trường trao đổi hàng hoá giữa các nhà sản xuất

6.

chọn phát biểu sai về thi trường lao động

a)

người sử dụng lao động là bên mua

b)

người lao động là bên bán

c)

hàng hoá sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động

d)

hàng hoá sức lao động chỉ là thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động

7.

người lao động trong thị trường lao động là

a)

người chỉ đạo và quản lý công việc

b)

người quản lý thị trường lao động

c)

nguồn cung cấp sức lao động cho người sử dụng lao động

d)

người không tham gia vào quá trình sản xuất

8.

yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến thị trường lao động

a)

biến động tỉ giá ngoại tệ

b)

sự thay đổi văn hoá xã hội

c)

nhu cầu lao động

d)

sự tăng trưởng dân số

9.

người sử dụng lao động là

a)

người chịu sự quản lý, giảm sát của người lao động

b)

doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,... cần thuê muớn người lao động

c)

người làm việc theo thoả thuận, được trả lương

d)

người chịu sự điều hành, giám sát của người lao động

10.

bước đầu trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động

a)

tiến hành tìm kiếm

b)

xác định mục tiêu tìm kiếm

c)

xác định nguồn thông tin

d)

xác định công cụ tìm kiếm

11.

vì sao sự đổi mới công nghệ lại ảnh hưởng đến thị trường lao động

a)

vì công nghệ mới thường tạo ra nhu cầu mới về lao động chất lượng cao

b)

vì sự đổi mới công nghệ giúp giảm bớt nhu cầu về lao động

c)

vì sự đổi mới công nghệ thường dẫn tới việc cải thiện năng suất lao động

d)

vì sự đổi mới công nghệ không ảnh hưởng đến thị trường lao động

12.

tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao

a)

do doanh nghiệp không tin tưởng vào lao động mới

b)

do lao động đã qua đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp

c)

do lao động mới không muốn làm việc

d)

do lao động đã qua đào tạo thường có thu nhập cao hơn

13.

sắp xếp theo đúng thứ tự:
1 xác định nguồn thông tin

2 tiến hành tìm kiếm
3 xác định mục tiêu tìm kiếm

4 xác định công cụ tìm kiếm

a)

1,3,4,2

b)

4,2,1,3

c)

4,3,2,1

d)

3,1,4,2

14.

chương trình đào tạo của ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều kiện các hệ thống và dây chuyền sản xuất 1 cách tự động

a)

kỹ sư xây dựng và quản lý dự án

b)

kỹ sư cơ khí ô tô

c)

kĩ sư điện tử và viễn thông

d)

kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

15.

ngành nghề nào dưới đây sau khi ra trường có thể hoạt động tại phòng thí nghiệm hay tham gia vào các bộ phận nghiên cứu và phát triển của nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước

a)

thợ sửa chữa xe có động cơ

b)

kỹ sư hoá học

c)

kỹ sư điện tử

d)

kỹ sư điện tử

16.

ý nghĩa của mật mã holland trong việc chọn nghề là

a)

là cơ sở để bàn thân thích ứng với môi trường nghề nghiệp

b)

là cơ sở để hướng nghiệp trong nhà trường

c)

là cơ sở để khám phá tính cách bản thân

d)

là cơ sở để định hướng chọn nghề nghiệp trong tương lai

17.

Cơ sở đào tạo nào có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao động phù hợp với thị trường lao động?

a)

Trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

b)

Trường tiểu học.

c)

trường trung học cơ sở

d)

Trường trung học phổ thông.

18.

công cụ nào dưới đây không phù hợp để tìm kiếm thông tin về thị trường lao động

a)

internet

b)

thư viện

c)

sách giáo khoa ở THPT

d)

tạp chí

19.

phân rễ của cây nghề nghiệp thể hiện diều gì

a)

thể hiện những mong muốn của con người đối với nghề nghiệp

b)

thể hiện cá tính, sở thích, kỹ năng, giá trị của mỗi cá nhân

c)

thể hiện mong muốn của con người đối với cơ hội làm việc

d)

thể hiện mong muốn cá nhân đối với môi trường làm việc

20.

nêu ý nghĩa của lí thuyết cây nghề nghiệp

a)

chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của tập thể

b)

chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của cá nhân

c)

chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa thành công trong nghề nghiệp với hành động của mỗi cá nhân

d)

chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa thành công trong nghề nghiệp với năng lực, cá tính, khả năng, giá trị nghề nghiệp của cá nhân, tập thể

21.

Xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xu hướng cung và cầu cân bằng.

b)

Xu hướng không rõ ràng.

c)

Xu hướng cầu lớn hơn cung.

d)

Xu hướng cung lớn hơn cầu.

22.

Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã có những thay đổi như thế nào?

a)

Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.

b)

Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.

c)

Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, từng bước hiện đại, hội nhập quốc tế.

d)

Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập quốc tế.

23.

Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?

a)

Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.

b)

Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.

c)

Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.

d)

Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.

24.

Lực lượng lao động ở thành thị trong những năm vừa qua có đặc điểm gì?

a)

Xu hướng ngày càng giảm, tập trung lao động chủ yếu ở những địa phương giáp biển.

b)

Xu hướng ngày càng tăng, tập trung lao động chủ yếu ở những địa phương có cơ cấu kinh tế cao.

c)

Xu hướng ngày càng giảm, tập trung lao động chủ yếu ở vùng nông thôn.

d)

Xu hướng ngày càng tăng.

25.

Đặc điểm của chất lượng lao động, trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động là gì?

a)

Trình độ chuyên môn kĩ thuật còn thấp.

b)

Trình độ lao động cao nhưng chưa đáp ứng được thị trường lao động.

c)

Vẫn còn thấp và chậm cải thiện, khan hiếm lao động trình độ cao.

d)

Chất lượng lao động và trình độ chuyên môn cao nhưng chưa phù hợp với thực tiễn việc làm.

26.

Sự mất cân đối cung – cầu lao động được thể hiện ở những khu vực nào?

a)

Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các vùng, khu vực và ngành nghề.

b)

Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các doanh nghiệp.

c)

Trên phạm vi cả nước.

d)

Giữa các doanh nghiệp, các vùng và khu vực ngành nghề.

27.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng:

a)

giảm tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp, tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng.

b)

tăng tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp, tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ giảm.

c)

giảm tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.

d)

tăng tỉ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và công nghiệp, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.

28.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất Quý 1 năm 2023 là?

a)

Thông tin và truyền thông.

b)

Công nghiệp chế biến, chế tạo.

c)

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm.

d)

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ.

29.

Thiên hướng nghề nghiệp được biểu hiện qua

a)

Hành động.

b)

Tính cách.

c)

Biểu cảm.

d)

Nhân phẩm.

30.

Kể tên các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Xã hội, sở thích, cá tính

b)

Nhà trường, gia đình, cá tính

c)

Năng lực, sở thích, nhà trường

d)

Năng lực, sở thích, cá tính

31.

Đâu là đặc điểm của nhóm kĩ thuật?

a)

Suy nghĩ thực tế; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc.

b)

Có khả năng phân tích vấn đề, tư duy mạch lạc.

c)

Thích cạnh tranh.

d)

Có đầu óc sắp xếp tổ chức.

32.

Đâu là đặc điểm của nhóm nghiệp vụ?

a)

Thích làm việc với dữ liệu, thực hiện các công việc đòi hỏi chi tiết, tỉ mỉ.

b)

Có khả năng tác động, thuyết phục, thể hiện, lãnh đạo.

c)

Thích điều tra, phân loại, khái quát và tổng hợp vấn đề.

d)

Thích các tình huống không có kế hoạch trước, công việc mang tính sáng tạo.

33.

Đâu là đặc điểm của nhóm nghiên cứu?

a)

Có khả năng lắng nghe.

b)

Thích chơi nhạc cụ, vẽ tranh.

c)

Thường đặt mục tiêu trong cuộc sống.

d)

Thích tìm hiểu, khám phá nhiều vấn đề mới.

34.

Đâu là đặc điểm của nhóm xã hội?

a)

Thích làm việc với con số, dữ liệu.

b)

Có khả năng thuyết phục.

c)

Thích các hoạt động vì mục tiêu cộng đồng.

d)

Có tính tự lập, suy nghĩ thực tế.

35.

Chọn phát biểu sai về đánh giá bản thân?

a)

Đánh giá bản thân là xem xét năng lực của mình.

b)

Đánh giá bản thân xem xét sở thích của mình

c)

Đánh giá bản thân là xem xét một công việc ổn định.

d)

Đánh giá bản thân là xem xét định hướng và hoàn cảnh gia đình.

36.

Theo em, một người khi lựa chọn nghề nghiệp thường dựa trên những yếu tố nào để có sự lựa chọn đúng đắn?

a)

Yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan

b)

Yếu tố năng lực và yếu tố môi trường làm việc

c)

Yếu tố chủ quan và yếu tố năng lực

d)

Yếu tố xã hội và yếu tố khách quan

37.

Yếu tố nào được xem xét là yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Năng lực của bản thân.

b)

Bối cảnh gia đình.

c)

Định hướng của nhà trường.

d)

Nhu cầu xã hội.

38.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nội dung cơ bản của phần quả lí thuyết cây nghề nghiệp?

a)

Thể hiện những mong muốn của con người đối với cơ hội việc làm

b)

Thể hiện những mong muốn của con người đối với môi trường làm việc tốt, lương cao

c)

Thể hiện những mong muốn của con người đối với công việc ổn định và được nhiều người tôn trọng

d)

hể hiện cá tính, sở thích, khả năng, giá trị nghề nghiệp của mỗi bản thân

39.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu sức khỏe đối với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

cần có sức khỏe dẻo dai

b)

không có yêu cầu nhất định về sức khỏe

c)

không mắc cá bệnh xương khớp, hoo hấp,...

d)

không bị dị ứng với các loại hóa chất, dầu mỡ trong quá trình sửa chữa, lắp đặt thiết bị

40.

Bước nào là quan trọng nhất trong quá trình lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Bước ra quyết định.

b)

Bước tìm hiểu thị trường lao động.

c)

Bước đánh giá bản thân.

d)

Bước tìm hiểu thông tin các ngành nghề.

41.

Chọn đáp án đúng nhất. Tại sao phải tìm hiểu thị trường lao động?

a)

Để biết được ở địa phương, trong nước, trong khu vực,... đang có những nghề nghiệp nào được xem là có tiềm năng,

có giá trị nghề nghiệp cao trong tương lai.

b)

Để biết được ở địa phương, trong nước, trong khu vực,... đang có những nghề nghiệp nào được xem là có tiềm năng,

có giá trị nghề nghiệp ở quá khứ.

c)

Để xem xét các yếu tố phù hợp với tính cách của bản thân, đưa ra quyết định lựa chọn nghề nghiệp cho mình.

d)

Để nghiên cứu, phân tích các yếu tố và xem xét sự phù hợp giữa năng lực, sở thích của bản thân với nhu cầu thị

trường.

42.

Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Năng lực.

b)

Sở thích.

c)

Cá tính.

d)

Bạn bè.

43.

Tại sao nhu cầu xã hội là một yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Vì nhu cầu lao động không liên quan đến sở thích, cá tính của cá nhân, ảnh hưởng gián tiếp đến sự lựa chọn nghề nghiệp.

b)

Vì nhu cầu xã hội không thay đổi theo thời gian, ảnh hưởng gián tiếp đến sự lựa chọn nghề nghiệp.

c)

Vì nhu cầu xã hội chỉ phản ánh thị trường lao động hiện tại và ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn nghề nghiệp.

d)

Vì nhu cầu xã hội luôn biến đổi không ngừng và ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn nghề nghiệp.

44.

Những công việc nào phù hợp với sở thích khám phá, sử dụng máy móc, làm những công việc sử dụng thao tác tay chân?

a)

Toán học, nghiên cứu khoa học

b)

Ngân hàng, công nghệ thông tin

c)

Cơ khí, điện, công nghệ thông tin

d)

Cơ khí, sáng tác văn học, nghệ thuật

45.

Bạn N ưu thích các hoạt động liên quan đến giúp đỡ và hỗ trợ những người khác, dễ gần, thân thiện, hợp tác,... Nghề nghiệp nào dưới đây sẽ phù hợp với bạn N?

a)

Ca sĩ.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Bác sĩ.

d)

Nhà ngoại giao.

46.

Lợi ích của việc được chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách bản thân là

a)

Có cái nhìn tổng quan về tính cách và sở thích để chọn nghề nghiệp phù hợp

b)

Đánh giá được năng lực bản thân phù hợp với nghề nghiệp lựa chọn

c)

Lập kế hoạch rèn luyện phù hợp với bản thân

d)

Dễ thích ứng với các yêu cầu công việc và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

47.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhóm nghệ thuật

a)

Dễ xúc động, có óc tưởng tượng phong phú; thích tự do

b)

Thích chụp hình, vẽ tranh, chơi nhạc cụ

c)

Thích các công việc mang tính sáng tạo

d)

Thao tác, vận động khéo léo; hứng thú vận hành, điều khiển máy móc

48.

Bạn A thích quan sát, tìm tòi, khám phá, học hỏi, điều tra, phân tích, đánh giá hoặc giải quyết vấn đề,... Nghề

nghiệp nào dưới đây sẽ phù hợp với bạn A?

a)

Nhạc sĩ.

b)

Nhà thiên văn học.

c)

Nhà văn.

d)

Nhà tâm lí học.

49.

- Tình huống 1: Trong những năm học phổ thông, H học tốt môn Toán và các môn về khoa học tự nhiên. H thích làm việc máy móc và theo học ngành kĩ thuật điện. Sau khi tốt nghiệp đại học, H được nhận vào làm việc tại một công ty sản xuất thiết bị điện. H yêu thích và luôn hoàn thành tốt công việc của mình nên được công ty giao nhiều nhiệm vụ quan trọng.

- Tình huống 2: T có khả năng về hội họa, thích sự tự do, sáng tạo và có ý định theo học ngành mĩ thuật. Nhưng gia đình T có nhiều người làm kế toán lại muốn T theo học ngành kế toán vì dễ xin việc, công việc ổn định và lương cao. Sau khi tốt nghiệp ngành kế toán, T xin làm kế toán tại một công ty. Tuy nhiên một thời gian sau, T cảm thấy mệt mỏi vì công việc khá đơn điệu, nhàm chán, toàn con số khô khan. T muốn đổi sang một nghề khác.
CÂU HỎI: T thuộc nhóm tính cách nào theo lí thuyết mật mã Holland?

a)

Nghệ thuật.

b)

Nghệ sĩ.

c)

Xã hội.

d)

Nguyên tắc.

50.

Theo em thế nào là nghề nghiệp lí tưởng?

a)

Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến

b)

Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng, năng lực và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến

c)

Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực trong môi trường nghề nghiệp yêu thích và được trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến

d)

Được thỏa mãn đam mê, được phát huy tài năng và năng lực, phẩm chất, có thu nhập và xã hội trân trọng những gì chúng ta đã cống hiến

51.

- Tình huống 1: Trong những năm học phổ thông, H học tốt môn Toán và các môn về khoa học tự nhiên. H thích làm việc máy móc và theo học ngành kĩ thuật điện. Sau khi tốt nghiệp đại học, H được nhận vào làm việc tại một công ty sản xuất thiết bị điện. H yêu thích và luôn hoàn thành tốt công việc của mình nên được công ty giao nhiều nhiệm vụ quan trọng.

- Tình huống 2: T có khả năng về hội họa, thích sự tự do, sáng tạo và có ý định theo học ngành mĩ thuật. Nhưng gia đình T có nhiều người làm kế toán lại muốn T theo học ngành kế toán vì dễ xin việc, công việc ổn định và lương cao. Sau khi tốt nghiệp ngành kế toán, T xin làm kế toán tại một công ty. Tuy nhiên một thời gian sau, T cảm thấy mệt mỏi vì công việc khá đơn điệu, nhàm chán, toàn con số khô khan. T muốn đổi sang một nghề khác.
CÂU HỎI: H thuộc kiểu người nào theo lí thuyết mật mã Holland?

a)

Thực tế.

b)

Điều tra.

c)

Nghiên cứu.

d)

Kĩ thuật.

52.

Những công việc nào phù hợp với sở thích khám phá, sử dụng máy móc, làm những công việc sử dụng thao tác tay chân?

a)

Toán học, nghiên cứu khoa học

b)

Ngân hàng, công nghệ thông tin

c)

Cơ khí, điện, công nghệ thông tin

d)

Cơ khí, sáng tác văn học, nghệ thuật.

53.

- Tình huống 1: Trong những năm học phổ thông, H học tốt môn Toán và các môn về khoa học tự nhiên. H thích làm việc máy móc và theo học ngành kĩ thuật điện. Sau khi tốt nghiệp đại học, H được nhận vào làm việc tại một công ty sản xuất thiết bị điện. H yêu thích và luôn hoàn thành tốt công việc của mình nên được công ty giao nhiều nhiệm vụ quan trọng.

- Tình huống 2: T có khả năng về hội họa, thích sự tự do, sáng tạo và có ý định theo học ngành mĩ thuật. Nhưng gia đình T có nhiều người làm kế toán lại muốn T theo học ngành kế toán vì dễ xin việc, công việc ổn định và lương cao. Sau khi tốt nghiệp ngành kế toán, T xin làm kế toán tại một công ty. Tuy nhiên một thời gian sau, T cảm thấy mệt mỏi vì công việc khá đơn điệu, nhàm chán, toàn con số khô khan. T muốn đổi sang một nghề khác.
CÂU HỎI: H đã chọn nghề theo phần nào của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp?

a)

Phần thân.

b)

Phấn lá.

c)

Phần rễ.

d)

Phần quả.

54.

- Tình huống 1: Trong những năm học phổ thông, H học tốt môn Toán và các môn về khoa học tự nhiên. H thích làm việc máy móc và theo học ngành kĩ thuật điện. Sau khi tốt nghiệp đại học, H được nhận vào làm việc tại một công ty sản xuất thiết bị điện. H yêu thích và luôn hoàn thành tốt công việc của mình nên được công ty giao nhiều nhiệm vụ quan trọng.

- Tình huống 2: T có khả năng về hội họa, thích sự tự do, sáng tạo và có ý định theo học ngành mĩ thuật. Nhưng gia đình T có nhiều người làm kế toán lại muốn T theo học ngành kế toán vì dễ xin việc, công việc ổn định và lương cao. Sau khi tốt nghiệp ngành kế toán, T xin làm kế toán tại một công ty. Tuy nhiên một thời gian sau, T cảm thấy mệt mỏi vì công việc khá đơn điệu, nhàm chán, toàn con số khô khan. T muốn đổi sang một nghề khác.
CÂU HỎI:T đã chọn nghề theo phần nào của mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp?

a)

Phần quả

b)

Phần rễ

c)

Phần thân

d)

Phần lá

55.

Lí thuyết cơ bản nhất dùng cho công tác hướng nghiệp cho học sinh là

a)

Lí thuyết cây nghề nghiệp

b)

Lí thuyết mật mã holland

c)

Lí thuyết tham vấn nghề nghiệp

d)

Lí thuyết động cơ nghề nghiệp

56.

Lí thuyết mật mã Holland chia tính cách con người ra làm mấy nhóm?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

57.

Khi lựa chọn nghề nghiệp, mỗi người đều phải dựa vào

a)

Sở thích nghề nghiệp, khả năng, lương cao và cơ hội làm việc

b)

Khả năng, cá tính, cơ hội việc làm và giá trị nghề nghiệp

c)

Giá trị nghề nghiệp, được nhiều người yêu thích và khả năng làm việc

d)

Sở thích nghề nghiệp, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp

58.

Nhu cầu quan trọng cần được thỏa mãn của mỗi người khi tham gia lao động nghề nghiệp được gọi là

a)

tính cách riêng của con người.

b)

sở thích riêng của mỗi người.

c)

giá trị nghề nghiệp.

d)

môi trường làm việc tốt.

59.

Đâu là điều kiện quan trọng giúp chúng ta có thêm động lực để phát triển kĩ năng, vượt khó trên con đường chinh phục nghề nghiệp?

a)

Gia đình

b)

Cá tính

c)

Sở thích

d)

Năng lực

60.

Nếu lựa chọn nghề nghiệp theo phần quả, không phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp

b)

Khó phát triển nghề nghiệp, thiếu động lực và hứng thú làm việc

c)

Môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng

d)

Cơ hội tìm việc làm cao và lương cao