wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về thiết bị điện

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Thiết bị nào sau đây được dùng để ngắt dòng điện khi cần thiết?

a)

Ổ cắm điện

b)

Cầu dao

c)

Phích cắm

d)

Bóng đèn

2.

Phích cắm có công dụng gì?

a)

Cắt điện ra khỏi mạch

b)

Cấp nguồn điện cho thiết bị thông qua ổ cắm

c)

Tăng điện áp

d)

Giảm điện áp

3.

Ổ cắm thường có mấy lỗ để cắm?

a)

1

b)

2 hoặc 3

c)

4

d)

5

4.

Thiết bị nào sau đây không thuộc nhóm thiết bị đóng cắt và lấy điện?

a)

Cầu chì

b)

Công tắc

c)

Đèn LED

d)

Ổ cắm

5.

Công tắc thường được lắp vào vị trí nào trong mạch điện?

a)

Nối song song với tải

b)

Nối tiếp với tải

c)

Nối song song với nguồn

d)

Nối tiếp với nguồn

6.

Ổ cắm và phích cắm phải sử dụng đúng loại vì lý do gì?

a)

Tăng tính thẩm mỹ

b)

Tránh quá tải và gây cháy nổ

c)

Dễ thay thế

d)

Tiết kiệm điện

7.

Cầu chì có chức năng gì?

a)

Làm sáng đèn

b)

Đóng ngắt bằng tay

c)

Tự động ngắt mạch khi có sự cố

d)

Tạo điện áp

8.

Công tắc điện được sử dụng phổ biến để:

a)

Điều chỉnh dòng điện

b)

Ngắt hoặc nối dòng điện thủ công

c)

Hạ áp nguồn

d)

Đo điện áp

9.

Vật liệu cách điện trong dây dẫn điện thường là

a)

đồng

b)

nhôm

c)

nhựa PVC

d)

sắt

10.

Dụng cụ nào dùng để cố định ống luồn dây trên tường?

a)

Băng dính điện

b)

Khoan

c)

Đinh kẹp

d)

Kìm

11.

Vật liệu dẫn điện tốt nhất trong các loại sau là

a)

nhôm

b)

sắt

c)

đồng

d)

inox

12.

Kìm cắt dùng để

a)

siết chặt bulông

b)

cắt dây điện

c)

đo điện áp

d)

bọc cách điện

13.

Tua vít dùng để

a)

siết và tháo ốc vít

b)

cắt dây

c)

đo cường độ dòng điện

d)

uốn dây điện

14.

Băng keo điện được dùng để

a)

trang trí dây điện

b)

cách điện các mối nối

c)

dẫn điện

d)

làm mạch điện

15.

Ống nhựa luồn dây dùng để

a)

bảo vệ và dẫn dây điện

b)

tăng điện áp

c)

làm mạch in

d)

trang trí mạch điện

16.

Kìm tuốt dây dùng để

a)

nối dây

b)

làm dây mềm hơn

c)

bóc lớp vỏ cách điện ngoài dây

d)

hàn dây

17.

Trong sơ đồ điện, ký hiệu của công tắc là

a)

b)

c)

d)

18.

Sơ đồ nguyên lý mạng điện thể hiện

a)

hình dạng thật của các thiết bị

b)

mối liên hệ điện giữa các thiết bị

c)

vị trí lắp đặt

d)

chiều dòng điện

19.

Trong mạng điện nhà, dây trung tính ký hiệu là

a)

L

b)

O

c)

A

d)

P

20.

Mạng điện trong nhà thường được mắc kiểu gì?

a)

Mắc nối tiếp

b)

Mắc song song

c)

Mắc hỗn hợp

d)

Mắc nối tiếp từng phần

21.

Trên sơ đồ lắp đặt, các thiết bị điện được thể hiện

a)

theo đúng kích thước thật

b)

theo tỷ lệ

c)

theo ký hiệu quy ước

d)

bằng hình ảnh

22.

Mạng điện trong nhà gồm mấy thành phần chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Ký hiệu nào sau đây thể hiện ổ cắm điện?

a)

b)

c)

d)

24.

Sơ đồ lắp đặt dùng để

a)

biểu diễn nguyên lý hoạt động

b)

hướng dẫn nối dây thực tế

c)

chỉ rõ hướng dòng điện

d)

tính toán điện năng

25.

Gia đình bạn Nam chuẩn bị xây nhà mới và muốn lựa chọn các thiết bị điện như công tắc, ổ cắm, cầu dao đảm bảo an toàn và phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Thiết bị điện cần được lựa chọn theo tiêu chuẩn chất lượng và thông số kỹ thuật phù hợp.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
26.

Gia đình bạn Nam chuẩn bị xây nhà mới và muốn lựa chọn các thiết bị điện như công tắc, ổ cắm, cầu dao đảm bảo an toàn và phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Ưu tiên hàng đầu nên là thiết bị có mẫu mã đẹp, không cần quan tâm đến thương hiệu.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
27.

Gia đình bạn Nam chuẩn bị xây nhà mới và muốn lựa chọn các thiết bị điện như công tắc, ổ cắm, cầu dao đảm bảo an toàn và phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Thiết bị điện cần phù hợp với công suất và chức năng của thiết bị sử dụng.

a)

ĐÚNG

b)
SAI
28.

Gia đình bạn Nam chuẩn bị xây nhà mới và muốn lựa chọn các thiết bị điện như công tắc, ổ cắm, cầu dao đảm bảo an toàn và phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Có thể chọn ổ cắm loại nào cũng được vì chúng đều dùng chung một kích thước.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
29.

Khi lựa chọn thiết bị điện cho phòng khách – nơi thường dùng nhiều thiết bị công suất lớn – cần cân nhắc kỹ các tiêu chí.

Thiết bị đóng cắt cần có khả năng chịu tải phù hợp với công suất của các thiết bị sử dụng.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
30.

Khi lựa chọn thiết bị điện cho phòng khách – nơi thường dùng nhiều thiết bị công suất lớn – cần cân nhắc kỹ các tiêu chí.

Có thể dùng thiết bị đóng cắt loại nhỏ miễn là giá rẻ, không cần quan tâm đến công suất.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
31.

Khi lựa chọn thiết bị điện cho phòng khách – nơi thường dùng nhiều thiết bị công suất lớn – cần cân nhắc kỹ các tiêu chí.

Thiết bị nên có thương hiệu rõ ràng, nguồn gốc xuất xứ minh bạch.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
32.

Khi lựa chọn thiết bị điện cho phòng khách – nơi thường dùng nhiều thiết bị công suất lớn – cần cân nhắc kỹ các tiêu chí.

Càng nhiều công tắc trong một ổ càng tốt, không cần quan tâm đến tính tiện dụng

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
33.

Khi thiết kế mạng điện cho một ngôi nhà, kỹ sư điện phải lập sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt dựa trên nhu cầu sử dụng.

Sơ đồ nguyên lí thể hiện mối quan hệ điện giữa các thiết bị mà không phụ thuộc vị trí thực tế.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
34.

Khi thiết kế mạng điện cho một ngôi nhà, kỹ sư điện phải lập sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt dựa trên nhu cầu sử dụng.

Sơ đồ lắp đặt là bản vẽ thể hiện rõ vị trí thực tế của các thiết bị điện.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
35.

Khi thiết kế mạng điện cho một ngôi nhà, kỹ sư điện phải lập sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt dựa trên nhu cầu sử dụng.

Trong sơ đồ nguyên lí, việc ghi đúng kí hiệu điện là không cần thiết.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
36.

Khi thiết kế mạng điện cho một ngôi nhà, kỹ sư điện phải lập sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt dựa trên nhu cầu sử dụng.

Có thể bỏ qua bước phân tích nhu cầu sử dụng điện của gia đình khi thiết kế sơ đồ.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
37.

Một nhóm học sinh đang học cách thiết kế sơ đồ điện đơn giản gồm một công tắc và một bóng đèn.

Cần phải xác định thiết bị nào điều khiển thiết bị nào trong mạch trước khi vẽ sơ đồ.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
38.

Một nhóm học sinh đang học cách thiết kế sơ đồ điện đơn giản gồm một công tắc và một bóng đèn.

Trong sơ đồ nguyên lí, vị trí các thiết bị không quan trọng bằng nguyên tắc hoạt động.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
39.

Một nhóm học sinh đang học cách thiết kế sơ đồ điện đơn giản gồm một công tắc và một bóng đèn.

Có thể thay thế kí hiệu bóng đèn bằng kí hiệu ổ cắm nếu chưa học kí hiệu bóng đèn.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
40.

Một nhóm học sinh đang học cách thiết kế sơ đồ điện đơn giản gồm một công tắc và một bóng đèn.

Sơ đồ lắp đặt không cần thể hiện dây nối giữa các thiết bị.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
41.

Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện điều khiển một đèn bằng hai công tắc.

Cần sử dụng đúng kí hiệu điện cho công tắc 2 cực trong sơ đồ nguyên lí.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
42.

Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện điều khiển một đèn bằng hai công tắc.

Sơ đồ lắp đặt phải thể hiện đầy đủ vị trí các thiết bị và đường dây nối thực tế.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
43.

Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện điều khiển một đèn bằng hai công tắc.

Không cần vẽ sơ đồ nguyên lí nếu đã có sơ đồ lắp đặt.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
44.

Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của mạch điện điều khiển một đèn bằng hai công tắc.

Việc bố trí dây dẫn trong sơ đồ lắp đặt phải thuận tiện và đảm bảo an toàn.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
45.

Một học sinh thiết kế sơ đồ mạng điện cho căn phòng học gồm đèn bàn, quạt và ổ cắm điện.

Việc xác định số lượng thiết bị trước khi vẽ sơ đồ là cần thiết.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
46.

Một học sinh thiết kế sơ đồ mạng điện cho căn phòng học gồm đèn bàn, quạt và ổ cắm điện.

Ổ cắm có thể lắp ở bất kỳ vị trí nào trong phòng mà không cần cân nhắc.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
47.

Một học sinh thiết kế sơ đồ mạng điện cho căn phòng học gồm đèn bàn, quạt và ổ cắm điện.

Thiết kế sơ đồ nguyên lí cần chú ý đến mối quan hệ điều khiển giữa công tắc và thiết bị sử dụng.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
48.

Một học sinh thiết kế sơ đồ mạng điện cho căn phòng học gồm đèn bàn, quạt và ổ cắm điện.

Chỉ cần sử dụng một kí hiệu duy nhất để biểu thị tất cả các thiết bị điện.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
49.

Bạn A đang lắp đặt lại hệ thống công tắc và ổ cắm cho phòng bếp – nơi có nhiều thiết bị điện như nồi cơm điện, bếp từ, lò vi sóng.

Nên chọn ổ cắm có thông số chịu tải cao để đảm bảo an toàn.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
50.

Bạn A đang lắp đặt lại hệ thống công tắc và ổ cắm cho phòng bếp – nơi có nhiều thiết bị điện như nồi cơm điện, bếp từ, lò vi sóng.

Có thể sử dụng ổ cắm loại mỏng vì tiết kiệm không gian, dù không đúng chuẩn công suất.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
51.

Bạn A đang lắp đặt lại hệ thống công tắc và ổ cắm cho phòng bếp – nơi có nhiều thiết bị điện như nồi cơm điện, bếp từ, lò vi sóng.

Nên chọn ổ cắm có dây nối đất nếu dùng cho thiết bị công suất lớn.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
52.

Bạn A đang lắp đặt lại hệ thống công tắc và ổ cắm cho phòng bếp – nơi có nhiều thiết bị điện như nồi cơm điện, bếp từ, lò vi sóng.

Công tắc ở khu vực bếp không cần chống nước vì không tiếp xúc trực tiếp.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
53.

Khi thay công tắc đèn cầu thang, bạn Bình phân vân giữa công tắc 1 cực và công tắc 2 cực.

Công tắc 1 cực chỉ ngắt được một dây, không đảm bảo an toàn bằng công tắc 2 cực.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
54.

Khi thay công tắc đèn cầu thang, bạn Bình phân vân giữa công tắc 1 cực và công tắc 2 cực.

Công tắc 2 cực giúp ngắt hoàn toàn mạch điện, phù hợp với các thiết bị cần an toàn cao.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
55.

Khi thay công tắc đèn cầu thang, bạn Bình phân vân giữa công tắc 1 cực và công tắc 2 cực.

Có thể thay công tắc nào cũng được vì chức năng tương tự nhau.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI
56.

Khi thay công tắc đèn cầu thang, bạn Bình phân vân giữa công tắc 1 cực và công tắc 2 cực.

Việc chọn loại công tắc không ảnh hưởng gì đến độ an toàn khi sử dụng điện.

a)
ĐÚNG VẬY
b)
SAI