NEW
Font size
Worksheetshóa 9 hk2
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Axit axetic là
chất lỏng, không màu, không vị, tan vô hạn trong nước.
chất khí, không màu, mùi chua, ít tan trong nước.
chất lỏng, không màu, mùi chua, tan vô hạn trong nước.
chất lỏng, không màu, mùi chua, tan ít trong nước.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn gọi là
phản ứng trung hòa.
phản ứng xà phòng hóa.
phản ứng thế.
phản ứng trao đổi.
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
2 – 3%.
2 – 5%.
3 – 4%.
4 – 6%.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử
có hai nguyên tử oxi.
có nhóm –OH.
có nhóm –OH và nhóm C=O
có nhóm –OH kết hợp với nhóm C = O tạo thành nhóm –COOH.
Khi cho axit axetic phản ứng với rượu etylic, có mặt H 2 SO 4 đặc, đun nóng thu được một chất lỏng có mùi thơm, ít tan trong nước đó là etyl axetat. Công thức hóa học của etyl axetat là
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3COOC2H5 .
C2H5ONa.
Ancol etylic phản ứng được với natri vì
Trong phân tử có nguyên tử oxi
Trong phân tử có nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi
Trong phân tử có nguyên tử cacbon, hiđro và oxi
Trong phân tử có nhóm – OH.
Chất lỏng làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
H 2 O
C 2 H 5 OH
CH 3 COOH
C 6 H 6
Rượu etylic tác dụng được với dãy hóa chất là
KOH, Na, CH3COOH, O2
Na, K, CH3COOH, O2
C2H4 , Na, CH3COOH, O2
Ca(OH)2, K, CH3COOH, O2
Cho rượu etylic nguyên chất tác dụng với kali. Số phản ứng hóa học xảy ra là
1
2
3
4
Cho rượu etylic 90 0 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là
1
2
3
4
Muốn điều chế 100ml rượu etylic 65 độ ta dùng
100 ml nước hòa với 65 ml rượu nguyên chất
100 ml rượu etylic nguyên chất với 65 ml nước
65 ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35 ml nước
35 ml rượu nguyên chất với 65 ml nước
Trong 100 ml rượu 45 độ có chứa
45 ml nước và 55 ml rượu nguyên chất
45 ml rượu nguyên chất và 55 ml nước
45 gam rượu nguyên chất và 55 gam nước
45 gam nước và 55 gam rượu nguyên chất
Độ rượu là:
số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước
số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước
số gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước
số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước
Công thức hóa học của rượu etylic là
C 2 H 5 OH.
CH 3 COOH.
CH 3 COOC 2 H 5 .
C 2 H 5 ONa.
Hàm lượng cacbon trong loại than gầy là trên bao nhiêu phần trăm?
90%.
70%.
80%.
60%.
Dựa vào dữ kiện nào trong số các dữ kiện sau đây để có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ?
Trạng thái (rắn, lỏng, khí)
Màu sắc.
Độ tan trong nước.
Thành phần nguyên tố.
Chất có liên kết ba trong phân tử là
metan.
etilen.
axetilen.
benzen.
Chất khi tác dụng với nước sinh ra khí axetilen là
Al4C3 .
CaC2
Ca.
Na.
Khí tham gia phản ứng trùng hợp là
CH 4 .
C 2 H 4.
C 3 H 8
C 2 H 6 .
Số hiệu nguyên tử có số trị bằng
số đơn vị điện tích hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
số electron ở vỏ nguyên tử.
Cả A, B, C.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm có mấy chu kì ?
5.
6.
7.
8.
Dung dịch nào không thể chứa trong bình thủy tinh:
HNO 3
H 2 SO 4 đậm đặc
HF
HCl
Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom?
CH 4 ; C 6 H 6
C 2 H 4 ; C 2 H 6
CH 4 ; C 2 H 4
C 2 H 4 ; C 2 H 2
Liên kết C ≡ C trong phân tử axetilen có đặc điểm
một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.
hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong phản ứng hóa học.
hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
metan.
etilen.
axetilen.
etan.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
etan.
etilen.
axetilen.
Để tinh chế khí metan có lẫn etilen và axetilen, ta dùng
dung dịch nước brom dư.
dung dịch NaOH dư.
dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư.
dung dịch nước vôi trong dư.
Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ ?
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cháy.
Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là
khí nitơ và hơi nước.
khí cacbonic và khí hiđro.
khí cacbonic và cacbon.
khí cacbonic và hơi nước.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây chỉ có phản ứng thế với clo, không có phản ứng cộng với clo ?
C 6 H 6
C 2 H 2
C 2 H 4
CH 4
Chất có phần trăm khối lượng cacbon nhỏ nhất là
CH 4
CH 3 Cl.
CH 2 Cl 2 .
CHCl 3 .
Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết
thành phần phân tử.
trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:
CO rắn.
CO 2 rắn.
SO 2 rắn.
SO 3 rắn.
Dạng thù hình của nguyên tố là:
Các hợp chất khác nhau của một nguyên tố hóa học.
Các đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố hóa học.
Các nguyên tố có hình dạng khác nhau.
Các đơn chất có hình dạng khác nhau.
Phi kim nào dưới đây là phi kim mạnh nhất ?
Flo.
Clo.
Oxi.
Lưu huỳnh.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo:
Chiều tăng dần của số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Chiều tăng dần của nguyên tử khối.
Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân của nguyên tử.
Các chất nào sau đây dùng để điều chế clo ở phòng thí nghiệm:
HCl, H 2 O
KMnO 4 , MnCl 2
NaCl
KMnO 4 , MnO 2
Nước clo là:
Hỗn hợp gồm các chất: Cl 2 và HCl, HClO
Hợp chất của: Cl 2 và nước, HCl, HClO
Hỗn hợp gồm các chất: Cl 2, nước, HCl, HclO
Hỗn hợp gồm các chất: nước, HCl, HClO
Tính chất vật lý của phi kim:
Dẫn điện tốt
Dẫn nhiệt tốt
Dẫn nhiệt, dẫn điện kém
Chỉ tồn tại ở trạng thái khí
Có ba lọ không nhãn đựng: rượu etylic, axit axetic, dầu ăn. Có thể phân biệt bằng cách nào sau đây
Dùng quỳ tím và nước.
Khí cacbon đioxit và nước.
Kim loại natri và nước.
Phenolphtalein và nước.
Chọn phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo.
Giặt bằng giấm.
Giặt bằng nước.
Giặt bằng xà phòng.
Giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
glixerol và muối của một axit béo.
glixerol và axit béo.
glixerol và xà phòng.
glixerol và muối của các axit béo
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
glixerol và một loại axit béo.
glixerol và một số loại axit béo.
glixerol và một muối của axit béo.
glixerol và xà phòng.
Cho 10 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 7,42 gam Na 2 CO 3 . Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là
CH 3 COOH (16%), C 2 H 5 OH (84%).
CH 3 COOH (58%), C 2 H 5 OH (42%).
CH 3 COOH (84%), C 2 H 5 OH (16%).
CH 3 COOH (42%), C 2 H 5 OH (58%).
Để loại khí clo có lẫn trong không khí, có thể dùng chất sau:
Nước
Dung dịch H 2 SO 4
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaCl
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C 2 H 6 O biết A không tham gia phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của A là
CH 3 -CH 2 OH.
CH 3 -O-CH 2 .
CH 3 -O-H-CH 2 .
CH 3 -O-CH 3
Chọn câu đúng trong các câu sau.
Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH tác dụng được với KOH.
Những chất có nhóm –OH tác dụng được với K.
Những chất có nhóm –COOH tác dụng với KOH nhưng không tác dụng với K.
Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH cùng tác dụng với K và KOH.
Chất tác dụng với natri cacbonat tạo ra khí cacbonic là
nước.
rượu etylic.
axit axetic.
rượu etylic và axit axeti
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là
C 2 H 6 O 2 , C 2 H 4 O 2 .
C 2 H 6 O, C 3 H 4 O 2 .
C 3 H 6 O, C 2 H 4 O 2 .
C 2 H 6 O, C 2 H 4 O 2 .
Các chất đều phản ứng được với Na và K là
rượu etylic, axit axetic.
benzen, axit axetic.
rượu etylic, benzen
dầu hoả, rượu etylic.
Công thức cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là
có nhóm –CH 3 .
có nhóm –OH.
có hai nguyên tử oxi.
có nhóm –OH kết hợp với nhóm C = O tạo thành nhóm –COOH.
