wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 8 - ÔN TẬP KIỂM TRA HK II

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Dùng một mảnh vải len cọ xát nhiều lần vào mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được các vụn giấy vì

a)

mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt.

b)

mảnh phim nhựa bị nhiễm điện.

c)

mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm.

d)

mảnh phim nhựa bị nóng lên.

2.

Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Nguyên nhân là do:

a)

Bộ phận điện của xe bị hư hỏng.

b)

Thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện.

c)

Do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động.

d)

Do ngoài trời sắp có cơn dông.

3.

Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai?

a)

Các vật đều có khả năng nhiễm điện.

b)

Trái Đất hút được các vật nên nó luôn luôn bị nhiễm điện.

c)

Nhiều vật sau khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện.

d)

Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát.

4.

Vì lí do nào dưới đây mà các dụng cụ được dùng để sửa chữa điện như kìm, tuavit, … đều có cán được bọc nhựa hay cao su?

a)

Cao su, nhựa làm cho tay cầm không bị nóng.

b)

Cao su, nhựa đều là chất cách điện nên tránh không cho dòng điện truyền vào cơ thể người.

c)

Cao su, nhựa làm cho tay ta không bị dòng điện hút vào.

d)

Cao su, nhựa giúp cho tay ta cầm các dụng cụ này chắc hơn, không bị tuột.

5.

Vật nào dưới đây không cho dòng điện đi qua?

a)

Một đoạn dây nhôm.

b)

Một đoạn dây nhựa

c)

Một đoạn ruột bút chì.

d)

Một đoạn dây thép

6.

Cần phải chú ý sử dụng điều nào dưới đây khi sử dụng cầu chì?

a)

Phải mắc thật gần dụng cụ hay thiết bị mà nó cần bảo vệ

b)

Luôn chọn dây chì thật mảnh (nhỏ) để nó dễ nóng chảy

c)

Luôn chọn dây chì lớn (to) để cầu chì bền chắc

d)

Luôn chọn dây chì phù hợp đối với mỗi thiết bị hay dụng cụ điện mà nó cần bảo vệ.

7.

Cầu chì có tác dụng gì?

a)

Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.

b)

Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.

c)

Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.

d)

Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.

8.

Thiết bị bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố?

a)

Cầu dao tự động.

b)

Bóng đèn.

c)

Pin.

d)

Acquy

9.

Rơ le có tác dụng nào sau đây?

a)

Thay đổi dòng điện.

b)

Đóng, ngắt mạch điện.

c)

Cảnh báo sự cố.

d)

Cung cấp điện.

10.

Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường?

a)

Máy bơm nước chạy điện.

b)

Công tắc

c)

Dây dẫn điện ở gia đình.

d)

Đèn báo của tivi.

11.

Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:

a)

Tác dụng sinh lí của dòng điện.

b)

Tác dụng hóa học của dòng điện

c)

Tác dụng từ của dòng điện.

d)

Tác dụng nhiệt của dòng điện

12.

Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện?

a)

Tác dụng hóa học.

b)

Tác dụng sinh lí.

c)

Tác dụng từ.

d)

Tác dụng từ và tác dụng hóa học.

13.

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

a)

Cọ xát vật lên mặt bàn.

b)

Đốt nóng vật.

c)

Làm lạnh vật.

d)

Đưa vật lên cao.

14.

Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật

a)

ngừng chuyển động.

b)

nhận thêm động năng.

c)

chuyển động chậm đi.

d)

va chạm vào nhau.

15.

Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:

a)

Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.

b)

Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi

c)

Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.

d)

Cho cơm nóng vào bát thi bưng bát cũng thấy nóng.

16.

Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Chọn câu trả lời đúng nhất?

a)

Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.

b)

Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

c)

Để tăng thêm bề dày của kính.

d)

Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.

17.

Chọn câu trả lời đúng nhất. Giải thích vì sao mùa đông áo bông giữ ấm được cơ thể?

a)

Vì bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài.

b)

Sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể.

c)

Áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường.

d)

Khi ta vận động các sợi bông cọ xát vào nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông.

18.

Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy?

a)

Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.

b)

Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.

c)

Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.

d)

Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.

19.

Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì:

a)

Bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt.

b)

Bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt.

c)

Bê tông và lõi thép nở vì nhiệt giống nhau.

d)

Lõi thép là vật đàn hồi nên lõi thép biến dạng theo bê tông.

20.

Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào dưới đây?

a)

Làm nóng nút.

b)

Làm nóng cổ lọ.

c)

Làm lạnh cổ lọ.

d)

Làm lạnh đáy lọ.

21.

Hãy dự đoán chiều cao của một chiếc cột bằng sắt sau mỗi năm.

a)

Không có gì thay đổi.

b)

Vào mùa hè cột sắt dài ra và vào mùa đông cột sắt ngắn lại.

c)

Ngắn lại sau mỗi năm do bị không khí ăn mòn.

d)

Vào mùa đông cột sắt dài ra và vào mùa hè cột sắt ngắn lại.

22.

Các nha sĩ khuyên không nên ăn thức ăn quá nóng. Vì sao?

a)

Vì răng dễ vỡ.

b)

Vì răng dễ bị ố vàng

c)

Vì răng dễ bị sâu.

d)

Vì men răng dễ bị rạn nứt

23.

Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?

a)

Hệ tuần hoàn.

b)

Hệ hô hấp

c)

Hệ tiêu hóa.

d)

Hệ bài tiết.

24.

Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là

a)

co và dãn.

b)

gấp và duỗi.

c)

phồng và xẹp.

d)

kéo và đẩy.

25.

Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là

a)

Fe (iron).

b)

Ca (calcium).

c)

P (phosphorus).

d)

Mg (magnesium).

26.

Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?

a)

400 cơ.

b)

600 cơ.

c)

800 cơ.

d)

500 cơ.

27.

Môi trường trong của cơ thể gồm:

a)

Nước mô, các tế bào máu, kháng thể.

b)

Máu, nước mô, bạch huyết.

c)

Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.

d)

Máu, nước mô, bạch cầu.

28.

Hãy chỉ ra đâu là tật của mắt:

a)

Cận thị.

b)

Đau mắt đỏ.

c)

Đau mắt hột.

d)

Lẹo mắt

29.

Trong cơ thể người, tim thuộc hệ:

a)

Hệ tuần hoàn.

b)

Hệ bài tiết.

c)

Hệ thần kinh.

d)

Hệ hô hấp.

30.

Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do:

a)

Ăn phải các thức ăn có chứa chất độc.

b)

Ăn phải các thức ăn bị ô nhiễm bởi vi sinh vật hoặc các chất độc hại đối với sức khoẻ con người.

c)

Ăn phải các thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh.

d)

Ăn phải các thức ăn đã bị biến chất ôi thiu.

31.

Phổi có chức năng gì trong hệ hô hấp?

a)

làm sạch, làm ấm, làm ẩm không khí.

b)

dẫn khí, điều hòa lượng khí vào phổi.

c)

phát âm.

d)

trao đổi khí.

32.

Cơ quan nào không tham gia vào hoạt động bài tiết là

a)

Dạ dày.

b)

Phổi

c)

Gan.

d)

Da.

33.

Não thuộc bộ phận nào của hệ thần kinh?

a)

Bộ phận ngoại biên

b)

Bộ phận trung ương

c)

Một bộ phận độc lập

d)

Một bộ phận của tủy sống

34.

Trong ống tiêu hoá của người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng thuộc về cơ quan nào:

a)

Thực quản.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột non.

d)

Ruột già.

35.

Trong hoạt động miễn dịch của cơ thể người, sự kết hợp của cặp nhân tố nào dưới đây diễn ra theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá:

a)

Kháng nguyên - kháng thể.

b)

Kháng nguyên - kháng sinh.

c)

Kháng sinh - kháng thể.

d)

Vi khuẩn - prôtêin độ

36.

Hệ tuần hoàn được cấu tạo gồm?

a)

tim và mao mạch.

b)

tim và động mạch.

c)

tim và tĩnh mạch.

d)

tim và hệ mạch.

37.

Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì?

a)

Sử dụng khí N2 và loại thải khí CO2.

b)

Sử dụng khí CO2 và loại thải khí O2.

c)

Sử dụng khí O2 và loại thải khí CO2.

d)

Sử dụng khí O2 và loại thải khí N2

38.

Hoạt động đầu tiên của quá trình tiêu hóa xảy ra ở đâu?

a)

Miệng.

b)

Thực quản.

c)

Dạ dày.

d)

Ruột non.

39.

Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết?

a)

Uống nhiều nước.

b)

Nhịn tiểu

c)

Đi chân đất.

d)

Không mắc màn khi ngủ

40.

Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng?

a)

Một tỉ.

b)

Một nghìn.

c)

Một triệu.

d)

Một trăm

41.

Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là?

a)

màng cơ sở.

b)

màng tiền đình.

c)

màng nhĩ.

d)

màng cửa bầu dục.

42.

Đồ uống nào dưới đây gây hại cho hệ thần kinh?

a)

Nước khoáng.

b)

Nước lọc.

c)

Rượu.

d)

Sinh tố chanh leo

43.

Vai trò chính của hệ tuần hoàn là?

a)

Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển.

b)

Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,… đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.

c)

Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.

d)

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra khởi cơ thể.

44.

Vai trò chính của hệ vận động là

a)

Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển.

b)

Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,… đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.

c)

Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.

d)

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra khởi cơ thể.

45.

Vai trò chính của hệ hô hấp là

a)

Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển.

b)

Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,… đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.

c)

Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.

d)

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra khởi cơ thể.

46.

Vai trò chính của hệ tiêu hóa là

a)

Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển.

b)

Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,… đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.

c)

Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.

d)

Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại chất thải ra khởi cơ thể.

47.

Vai trò chính của hệ bài tiết là

a)

Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường..

b)

Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.

c)

Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh.

d)

Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất định.

48.

Vai trò chính của hệ thần kinh và các giác quan là

a)

Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường.

b)

Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.

c)

Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh.

d)

Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất định.

49.

Vai trò chính của hệ sinh dục là

a)

Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường.

b)

Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.

c)

Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống

d)

Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất định.

50.

Vai trò chính của hệ nội tiết là

a)

Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường.

b)

Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.

c)

Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống

d)

Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất định.