Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ thống nạp điện ô tô
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Chức năng chính của hệ thống nạp trên ô tô là gì?
Cung cấp điện khi động cơ tắt
Tạo nguồn điện và nạp cho ắc quy khi động cơ làm việc.
Lọc dòng điện ra để ổn định
Điều khiển tín hiệu đánh lửa
Các bộ phận cơ bản của hệ thống nạp gồm:
Máy phát, bộ điều áp, ắc quy, đèn báo nạp, khóa điện.
Máy khởi động, bugi, cuộn dây, công tắc
ECU, cảm biến, van tiết lưu
Máy phát, turbo, intercooler
Trong hệ thống nạp, bộ phận nào đóng vai trò nguồn điện dự trữ khi động cơ ngừng hoạt động?
Bộ điều áp
Ắc quy.
Máy phát điện
Đèn báo nạp
Đèn báo nạp sáng khi nào?
Khi khóa điện ở vị trí ON, máy phát chưa phát điện.
Khi động cơ đang nổ
Khi ắc quy đầy
Khi ECU ra lệnh
Tại sao khi khóa điện ở vị trí ON cần cấp dòng điện nhỏ vào máy phát?
Để kích từ tạo ra từ trường ban đầu.
Để làm mát stato
Để nạp sơ bộ cho ắc quy
Để bật đèn báo nạp
Máy phát điện xoay chiều trên ô tô thường tạo ra:
Dòng một chiều trực tiếp
Dòng xoay chiều ba pha.
Điện áp xoay chiều 1 pha
Điện áp xung
Tại sao phải có bộ chỉnh lưu trong máy phát?
Để tăng công suất
Để biến dòng AC thành DC.
Để hạ điện áp
Để tạo dao động
Số cuộn dây stato trong máy phát ba pha được bố trí lệch nhau:
60°
90°
120°.
180°
Rôto trong máy phát điện ô tô thường là:
Nam châm vĩnh cửu
Nam châm điện được cấp dòng kích từ.
Cuộn cảm tĩnh
Lõi ferit cố định
Bộ phận nào của máy phát sinh ra nhiệt lớn nhất khi làm việc?
Stato.
Rôto
Chổi than
Bộ điều áp
Bộ phận nào của máy phát sinh ra nhiệt lớn nhất khi làm việc?
Stato.
Rôto
Chổi than
Bộ điều áp
Máy phát 3 pha thông dụng sử dụng mấy điốt chỉnh lưu?
3
6.
8
12
Nhiệt sinh ra trong điốt ảnh hưởng thế nào đến khả năng làm việc?
Tăng khả năng chỉnh lưu
Giảm khả năng chịu dòng.
Không ảnh hưởng
Làm tăng điện áp
Điện áp tại điểm trung hòa chủ yếu dùng để:
Cấp cho ECU
Làm tín hiệu điều khiển đèn báo nạp.
Nạp trực tiếp ắc quy
Kích từ rôto
Khi tốc độ máy phát vượt quá 2000 – 3000 vòng/phút, điện áp AC tại điểm trung hòa:
Giảm về 0
Lớn hơn điện áp DC ra.
Bằng điện áp ắc quy
Không đổi
Để bổ sung điện áp trung hòa, người ta lắp thêm:
Điện trở song song
2 điốt chỉnh lưu phụ nối với điểm trung hòa.
Cuộn dây phụ
Tụ điện
Bộ điều áp IC có chức năng chính:
Điều chỉnh điện áp ra ổn định.
Biến dòng AC sang DC
Điều khiển kim phun
Điều khiển đánh lửa
Nguyên tắc điều chỉnh điện áp ra của máy phát:
Thay đổi tốc độ quay roto
Thay đổi cường độ dòng kích từ rôto.
Thay đổi số vòng dây stato
Thay đổi số cặp cực từ
Khi tải tăng cao, điện áp có xu hướng giảm. Bộ điều áp sẽ:
Giảm dòng kích từ
Tăng dòng kích từ để nâng điện áp ra.
Giữ nguyên
Ngắt máy phát
Khi nhiệt độ tăng cao, điện áp ra của máy phát sẽ:
Tăng mạnh
Giảm.
Không đổi
Dao động bất thường
Đặc tính tải ngoài của bộ điều áp IC:
Điện áp tăng theo tải
Điện áp giảm nhẹ không theo tải
Khi nhiệt độ tăng cao, điện áp ra của máy phát sẽ:
Tăng mạnh
Giảm.
Không đổi
Dao động bất thường
Đặc tính tải ngoài của bộ điều áp IC:
Điện áp tăng theo tải
Điện áp giảm nhẹ khi dòng tải tăng.
Điện áp luôn giữ nguyên
Không phụ thuộc tải
Khi cuộn dây rôto bị đứt, hiện tượng nào xảy ra?
Điện áp ra tăng cao
Máy phát không phát điện, đèn báo nạp sáng.
Máy phát vẫn phát bình thường
Dòng kích từ tăng
Khi cuộn dây rôto bị chập, mạch IC sẽ:
Tự ngắt dòng kích từ, bật sáng đèn báo nạp.
Vẫn duy trì dòng bình thường
Giữ điện áp thấp
Tăng tốc máy phát
Nếu cực S bị ngắt mạch, bộ điều áp IC sẽ:
Không còn tín hiệu ắc quy, bật đèn báo nạp.
Tăng điện áp ra cực B đến 25V
Máy phát ngừng phát điện
Nạp mạnh cho ắc quy
Nếu cực B bị ngắt mạch:
Ắc quy không được nạp, điện áp ắc quy giảm.
Điện áp tăng vô hạn
Máy phát cháy ngay
Vẫn nạp bình thường
Khi có sự cố ngắn mạch giữa cực F và cực E, hiện tượng chính là:
Điện áp cực B tăng quá cao.
Điện áp cực B giảm về 0
Đèn báo nạp tắt
Máy phát không nóng
Chổi than trong máy phát thường làm bằng:
Đồng nguyên chất
Graphit kim loại.
Nhựa phenol
Sắt non
Chổi than có nhiệm vụ:
Dẫn dòng điện vào cuộn dây rôto.
Tạo từ trường cho stato
Tạo dòng AC
Tản nhiệt
Puli máy phát có khớp một chiều giúp:
Truyền động đồng bộ với trục khuỷu
Giảm tải va đập từ thay đổi tốc độ động cơ.
Làm tăng lực căng dây đai
Điều chỉnh điện áp
Rôto được quấn bao quanh bởi:
6 cặp cực từ.
1 c
Rôto được quấn bao quanh bởi:
6 cặp cực từ.
1 cuộn cảm duy nhất
3 cuộn dây song song
2 cực N – S vĩnh cửu
Để làm mát máy phát, người ta lắp:
Quạt gió trên rôto.
Bơm nước phụ
Dầu làm mát
Bộ lọc khí
Khi kiểm tra không tải, điện áp điều chỉnh chuẩn khoảng:
9 – 11 V
12 – 13 V
13,5 – 15,1 V.
16 – 18 V
Nếu kết quả đo điện áp không tải cao hơn 15,1V, khả năng là:
Điện trở dây dẫn cao
Bộ điều áp IC hỏng.
Máy phát đứt cuộn dây
Ắc quy yếu
Khi kiểm tra có tải, giá trị dòng điện ra cực đại thường:
10 A
20 A
30 A.
50 A
Nếu dòng điện ra cực đại dưới chuẩn, nguyên nhân thường do:
Bộ điều áp hỏng
Cuộn dây stato yếu hoặc chỉnh lưu hỏng.
Ắc quy hỏng
Dây mass lỏng
Khi dây đai trượt, hậu quả là:
Tăng điện áp ra
Giảm tốc độ quay máy phát, gây hết điện ắc quy.
Nổ cầu chì
Đèn báo nạp tắt
Máy phát loại SC (segment conductor) có ưu điểm:
Giảm điện trở và kích thước nhỏ gọn.
Không cần chỉnh lưu
Không sinh nhiệt
Không cần điều áp
Máy phát loại SC có cuộn dây kép bố trí lệch nhau 30° nhằm:
Tăng điện áp ra
Triệt tiêu tiếng ồn từ trường.
Tăng số pha
Giảm tốc độ quay
Bộ điều áp loại tiếp điểm so với IC có nhược điểm:
Kích thước lớn, kém bền.
Độ chính xác cao hơn
Không cần đèn báo nạp
Không điều chỉnh được
Máy phát tích hợp bơm chân không thường dùng để:
(a)
Máy phát tích hợp bơm chân không thường dùng để:
Hỗ trợ hệ thống phanh.
Làm mát dầu
Nạp điện nhanh hơn
Điều khiển EGR
Máy phát tích hợp bơm chân không có thể lắp ở:
Phía puli hoặc phía đối diện puli.
Bên hông động cơ
Gần két nước
Sau hộp số
Khi bật nhiều tải điện ở chế độ không tải (đèn pha, sưởi, gạt nước), hiện tượng nào xảy ra?
Điện áp ổn định 100%
Dòng kích từ và dòng phát tăng, điện áp có thể giảm.
Dòng kích từ giảm, điện áp tăng
Không thay đổi gì
Nếu máy phát phát ra điện áp quá cao, ảnh hưởng lớn nhất là:
Làm đèn pha sáng hơn
Gây hỏng ắc quy và thiết bị điện.
Làm mát nhanh
Giảm tiêu hao nhiên liệu
Nếu đèn báo nạp không sáng khi bật khóa ON, khả năng:
Ắc quy yếu
Bóng đèn cháy hoặc mạch đèn báo hở.
Máy phát hỏng
Bộ điều áp kẹt
Trên xe có sưởi điện PTC, cực M của máy phát dùng để:
Truyền tín hiệu phát điện đến ECU động cơ.
Cấp nguồn trực tiếp cho sưởi
Điều khiển bướm ga điện
Ngắt tải phụ
Đặc điểm của bộ điều áp loại nhận biết máy phát so với loại nhận biết ắc quy là:
Không có cực S, xác định điện áp ngay tại máy phát.
Không cần chỉnh lưu
Luôn cần ắc quy để kích hoạt
Không có chức năng cảnh báo
