wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về hệ thống nạp điện ô tô

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng chính của hệ thống nạp trên ô tô là gì?

a)

Cung cấp điện khi động cơ tắt

b)

Tạo nguồn điện và nạp cho ắc quy khi động cơ làm việc.

c)

Lọc dòng điện ra để ổn định

d)

Điều khiển tín hiệu đánh lửa

2.

Các bộ phận cơ bản của hệ thống nạp gồm:

a)

Máy phát, bộ điều áp, ắc quy, đèn báo nạp, khóa điện.

b)

Máy khởi động, bugi, cuộn dây, công tắc

c)

ECU, cảm biến, van tiết lưu

d)

Máy phát, turbo, intercooler

3.

Trong hệ thống nạp, bộ phận nào đóng vai trò nguồn điện dự trữ khi động cơ ngừng hoạt động?

a)

Bộ điều áp

b)

Ắc quy.

c)

Máy phát điện

d)

Đèn báo nạp

4.

Đèn báo nạp sáng khi nào?

a)

Khi khóa điện ở vị trí ON, máy phát chưa phát điện.

b)

Khi động cơ đang nổ

c)

Khi ắc quy đầy

d)

Khi ECU ra lệnh

5.

Tại sao khi khóa điện ở vị trí ON cần cấp dòng điện nhỏ vào máy phát?

a)

Để kích từ tạo ra từ trường ban đầu.

b)

Để làm mát stato

c)

Để nạp sơ bộ cho ắc quy

d)

Để bật đèn báo nạp

6.

Máy phát điện xoay chiều trên ô tô thường tạo ra:

a)

Dòng một chiều trực tiếp

b)

Dòng xoay chiều ba pha.

c)

Điện áp xoay chiều 1 pha

d)

Điện áp xung

7.

Tại sao phải có bộ chỉnh lưu trong máy phát?

a)

Để tăng công suất

b)

Để biến dòng AC thành DC.

c)

Để hạ điện áp

d)

Để tạo dao động

8.

Số cuộn dây stato trong máy phát ba pha được bố trí lệch nhau:

a)

60°

b)

90°

c)

120°.

d)

180°

9.

Rôto trong máy phát điện ô tô thường là:

a)

Nam châm vĩnh cửu

b)

Nam châm điện được cấp dòng kích từ.

c)

Cuộn cảm tĩnh

d)

Lõi ferit cố định

10.

Bộ phận nào của máy phát sinh ra nhiệt lớn nhất khi làm việc?

a)

Stato.

b)

Rôto

c)

Chổi than

d)

Bộ điều áp

11.

Bộ phận nào của máy phát sinh ra nhiệt lớn nhất khi làm việc?

a)

Stato.

b)

Rôto

c)

Chổi than

d)

Bộ điều áp

12.

Máy phát 3 pha thông dụng sử dụng mấy điốt chỉnh lưu?

a)

3

b)

6.

c)

8

d)

12

13.

Nhiệt sinh ra trong điốt ảnh hưởng thế nào đến khả năng làm việc?

a)

Tăng khả năng chỉnh lưu

b)

Giảm khả năng chịu dòng.

c)

Không ảnh hưởng

d)

Làm tăng điện áp

14.

Điện áp tại điểm trung hòa chủ yếu dùng để:

a)

Cấp cho ECU

b)

Làm tín hiệu điều khiển đèn báo nạp.

c)

Nạp trực tiếp ắc quy

d)

Kích từ rôto

15.

Khi tốc độ máy phát vượt quá 2000 – 3000 vòng/phút, điện áp AC tại điểm trung hòa:

a)

Giảm về 0

b)

Lớn hơn điện áp DC ra.

c)

Bằng điện áp ắc quy

d)

Không đổi

16.

Để bổ sung điện áp trung hòa, người ta lắp thêm:

a)

Điện trở song song

b)

2 điốt chỉnh lưu phụ nối với điểm trung hòa.

c)

Cuộn dây phụ

d)

Tụ điện

17.

Bộ điều áp IC có chức năng chính:

a)

Điều chỉnh điện áp ra ổn định.

b)

Biến dòng AC sang DC

c)

Điều khiển kim phun

d)

Điều khiển đánh lửa

18.

Nguyên tắc điều chỉnh điện áp ra của máy phát:

a)

Thay đổi tốc độ quay roto

b)

Thay đổi cường độ dòng kích từ rôto.

c)

Thay đổi số vòng dây stato

d)

Thay đổi số cặp cực từ

19.

Khi tải tăng cao, điện áp có xu hướng giảm. Bộ điều áp sẽ:

a)

Giảm dòng kích từ

b)

Tăng dòng kích từ để nâng điện áp ra.

c)

Giữ nguyên

d)

Ngắt máy phát

20.

Khi nhiệt độ tăng cao, điện áp ra của máy phát sẽ:

a)

Tăng mạnh

b)

Giảm.

c)

Không đổi

d)

Dao động bất thường

21.

Đặc tính tải ngoài của bộ điều áp IC:

a)

Điện áp tăng theo tải

b)

Điện áp giảm nhẹ không theo tải

22.

Khi nhiệt độ tăng cao, điện áp ra của máy phát sẽ:

a)

Tăng mạnh

b)

Giảm.

c)

Không đổi

d)

Dao động bất thường

23.

Đặc tính tải ngoài của bộ điều áp IC:

a)

Điện áp tăng theo tải

b)

Điện áp giảm nhẹ khi dòng tải tăng.

c)

Điện áp luôn giữ nguyên

d)

Không phụ thuộc tải

24.

Khi cuộn dây rôto bị đứt, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Điện áp ra tăng cao

b)

Máy phát không phát điện, đèn báo nạp sáng.

c)

Máy phát vẫn phát bình thường

d)

Dòng kích từ tăng

25.

Khi cuộn dây rôto bị chập, mạch IC sẽ:

a)

Tự ngắt dòng kích từ, bật sáng đèn báo nạp.

b)

Vẫn duy trì dòng bình thường

c)

Giữ điện áp thấp

d)

Tăng tốc máy phát

26.

Nếu cực S bị ngắt mạch, bộ điều áp IC sẽ:

a)

Không còn tín hiệu ắc quy, bật đèn báo nạp.

b)

Tăng điện áp ra cực B đến 25V

c)

Máy phát ngừng phát điện

d)

Nạp mạnh cho ắc quy

27.

Nếu cực B bị ngắt mạch:

a)

Ắc quy không được nạp, điện áp ắc quy giảm.

b)

Điện áp tăng vô hạn

c)

Máy phát cháy ngay

d)

Vẫn nạp bình thường

28.

Khi có sự cố ngắn mạch giữa cực F và cực E, hiện tượng chính là:

a)

Điện áp cực B tăng quá cao.

b)

Điện áp cực B giảm về 0

c)

Đèn báo nạp tắt

d)

Máy phát không nóng

29.

Chổi than trong máy phát thường làm bằng:

a)

Đồng nguyên chất

b)

Graphit kim loại.

c)

Nhựa phenol

d)

Sắt non

30.

Chổi than có nhiệm vụ:

a)

Dẫn dòng điện vào cuộn dây rôto.

b)

Tạo từ trường cho stato

c)

Tạo dòng AC

d)

Tản nhiệt

31.

Puli máy phát có khớp một chiều giúp:

a)

Truyền động đồng bộ với trục khuỷu

b)

Giảm tải va đập từ thay đổi tốc độ động cơ.

c)

Làm tăng lực căng dây đai

d)

Điều chỉnh điện áp

32.

Rôto được quấn bao quanh bởi:

a)

6 cặp cực từ.

b)

1 c

33.

Rôto được quấn bao quanh bởi:

a)

6 cặp cực từ.

b)

1 cuộn cảm duy nhất

c)

3 cuộn dây song song

d)

2 cực N – S vĩnh cửu

34.

Để làm mát máy phát, người ta lắp:

a)

Quạt gió trên rôto.

b)

Bơm nước phụ

c)

Dầu làm mát

d)

Bộ lọc khí

35.

Khi kiểm tra không tải, điện áp điều chỉnh chuẩn khoảng:

a)

9 – 11 V

b)

12 – 13 V

c)

13,5 – 15,1 V.

d)

16 – 18 V

36.

Nếu kết quả đo điện áp không tải cao hơn 15,1V, khả năng là:

a)

Điện trở dây dẫn cao

b)

Bộ điều áp IC hỏng.

c)

Máy phát đứt cuộn dây

d)

Ắc quy yếu

37.

Khi kiểm tra có tải, giá trị dòng điện ra cực đại thường:

a)

10 A

b)

20 A

c)

30 A.

d)

50 A

38.

Nếu dòng điện ra cực đại dưới chuẩn, nguyên nhân thường do:

a)

Bộ điều áp hỏng

b)

Cuộn dây stato yếu hoặc chỉnh lưu hỏng.

c)

Ắc quy hỏng

d)

Dây mass lỏng

39.

Khi dây đai trượt, hậu quả là:

a)

Tăng điện áp ra

b)

Giảm tốc độ quay máy phát, gây hết điện ắc quy.

c)

Nổ cầu chì

d)

Đèn báo nạp tắt

40.

Máy phát loại SC (segment conductor) có ưu điểm:

a)

Giảm điện trở và kích thước nhỏ gọn.

b)

Không cần chỉnh lưu

c)

Không sinh nhiệt

d)

Không cần điều áp

41.

Máy phát loại SC có cuộn dây kép bố trí lệch nhau 30° nhằm:

a)

Tăng điện áp ra

b)

Triệt tiêu tiếng ồn từ trường.

c)

Tăng số pha

d)

Giảm tốc độ quay

42.

Bộ điều áp loại tiếp điểm so với IC có nhược điểm:

a)

Kích thước lớn, kém bền.

b)

Độ chính xác cao hơn

c)

Không cần đèn báo nạp

d)

Không điều chỉnh được

43.

Máy phát tích hợp bơm chân không thường dùng để:

(a)  

44.

Máy phát tích hợp bơm chân không thường dùng để:

a)

Hỗ trợ hệ thống phanh.

b)

Làm mát dầu

c)

Nạp điện nhanh hơn

d)

Điều khiển EGR

45.

Máy phát tích hợp bơm chân không có thể lắp ở:

a)

Phía puli hoặc phía đối diện puli.

b)

Bên hông động cơ

c)

Gần két nước

d)

Sau hộp số

46.

Khi bật nhiều tải điện ở chế độ không tải (đèn pha, sưởi, gạt nước), hiện tượng nào xảy ra?

a)

Điện áp ổn định 100%

b)

Dòng kích từ và dòng phát tăng, điện áp có thể giảm.

c)

Dòng kích từ giảm, điện áp tăng

d)

Không thay đổi gì

47.

Nếu máy phát phát ra điện áp quá cao, ảnh hưởng lớn nhất là:

a)

Làm đèn pha sáng hơn

b)

Gây hỏng ắc quy và thiết bị điện.

c)

Làm mát nhanh

d)

Giảm tiêu hao nhiên liệu

48.

Nếu đèn báo nạp không sáng khi bật khóa ON, khả năng:

a)

Ắc quy yếu

b)

Bóng đèn cháy hoặc mạch đèn báo hở.

c)

Máy phát hỏng

d)

Bộ điều áp kẹt

49.

Trên xe có sưởi điện PTC, cực M của máy phát dùng để:

a)

Truyền tín hiệu phát điện đến ECU động cơ.

b)

Cấp nguồn trực tiếp cho sưởi

c)

Điều khiển bướm ga điện

d)

Ngắt tải phụ

50.

Đặc điểm của bộ điều áp loại nhận biết máy phát so với loại nhận biết ắc quy là:

a)

Không có cực S, xác định điện áp ngay tại máy phát.

b)

Không cần chỉnh lưu

c)

Luôn cần ắc quy để kích hoạt

d)

Không có chức năng cảnh báo