wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TN KTCKI KHTN8

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phản ứng hoá học là

a)

Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

b)

Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.

c)

Sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo thành chất mới.

d)

Quá trình phân huỷ chất ban đầu thành nhiều chất mới.

2.

Dấu hiệu nào giúp ta khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?

a)

Thay đổi trạng thái (chất khí, kết tủa).

b)

Toả nhiệt và phát sáng.

c)

Thay đổi màu sắc.

d)

Một trong số các dấu hiệu trên.

3.

Cho phản ứng: Iron +Hydrochloric acid Iron (II) chloride + khí Hydrogen. Số các chất sản phẩm ở phản ứng trên là:

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

4.

Thể tích mol của chất khí là:

a)

thể tích của chất lỏng

b)

thể tích chiếm bởi 1 mol phân tử của chất khí đó

c)

thể tích của 1 nguyên tử chất đó

d)

thể tích của 1 phân tử chất đó

5.

Thể tích mol của các chất khí bất kì ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì như thế nào?

a)

Khác nhau

b)

Bằng nhau

c)

Thay đổi

d)

Không thay đổi

6.

Để xác định được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào

a)

Tỉ số giữa khối lượng mol của hai chất khí.

b)

Tỉ số nhiệt độ của hai chất khí.

c)

Tỉ số thể tích của hai chất khí.

d)

Tỉ số về số mol của hai chất khí

7.

Tính số mol phân tử có trong 50 gam CaCO3? (biết Ca = 40, C = 12, O = 16)

a)

1 mol

b)

0,5 mol

c)

0,05 mol

d)

1,5mol

8.

0,05 mol nước có khối lượng bằng bao nhiêu? ( biết H = 1, O = 16)

a)

0,9 gam.

b)

1,8 gam.

c)

0,09 gam.

d)

18 gam.

9.

Chất khí nào nặng hơn không khí? ( Cho S = 32 ; O = 16 ; H =1 ; C = 12; N = 14)

a)

SO2

b)

H2

c)

CH4

d)

N2

10.

Phương trình hóa học cho biết:

a)

Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

b)

Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử từng cặp chất tham gia

c)

Tỉ lệ số về nguyên tử giữa các chất trong phản ứng

d)

Tỉ lệ số về số phân tử giữa các chất trong phản ứng

11.

PTHH cho biết:

a)

Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

b)

Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử từng cặp chất tham gia

c)

Tỉ lệ số về nguyên tử giữa các chất trong phản ứng

d)

Tỉ lệ số về số phân tử giữa các chất trong phản ứng

12.

Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của phản ứng: 4Na + O2 2Na2O

a)

số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2

b)

số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 1 : 1 : 1

c)

số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 2 : 1 : 2

d)

số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 2 : 1 : 1

13.

Khi cho kim loại Barium (Ba) tác dụng với Hydrochloric acid tạo ra khí hydrogen H2 và barium chloride BaCl2. Chọn nhận định đúng:

a)

Phương trình phản ứng sau cân bằng Ba + HCl → BaCl2 + H2

b)

1 nguyên tử Ba phản ứng với 2 phân tử HCl

c)

số phân tử Ba phản ứng bằng số phân tử H2 phản ứng

d)

hệ số phản ứng sau khi cân bằng của Ba; HCl ; BaCl2; H2 lần lượt là 1; 1; 1; 1

14.

Điền từ, cụm từ vào chỗ trống: "Acid là những …(1)... trong phân tử có nguyên tử …(2..)... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ...(3)…" Thứ tự điền vào (1), (2), (3) là:

a)

hợp chất, hydrogen, H+.

b)

hợp chất, hydroxide, H+.

c)

đơn chất, hydroxide, OH−.

d)

đơn chất, hydrogen, OH−.

15.

Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ?

a)

H2SO4.

b)

NaOH.

c)

Ca(OH)2.

d)

NaCl.

16.

Một dung dịch có khả năng làm giấy quỳ tím hóa đỏ; tác dụng với một số kim loại giải phóng hydrogen; dung dịch đó là:

a)

HCl.

b)

NaOH.

c)

AlCl3.

d)

H2O2

17.

Chất nào sau đây không phải là acid?

a)

NaCl.

b)

HNO3.

c)

HCl.

d)

H2SO4.

18.

Dãy các chất thuộc loại acid là

a)

HCl, H2SO4, Na2S.

b)

Na2SO4, H2SO4, HNO3.

c)

H2SO4, HNO3, Na2S.

d)

HCl, H2SO4, HNO3.

19.

Cho dung dịch hydrochloric acid (HCl) vào ống nghiệm chứa vài hạt zinc (Zn) thấy giải phóng khí không màu là:

a)

CO2.

b)

H2S.

c)

H2

d)

SO3.

20.

Cho kim loại magnesium tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng. Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?

a)

Mg+2HCl→MgCl2+H2↑

b)

Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑

c)

Fe+H2SO4→FeSO4+H2↑

d)

Fe+2HCl→FeCl2+H2↑

21.

Cho dung dịch hydrochloric acid (HCl) vào ống nghiệm chứa vài hạt zinc (Zn) thấy giải phóng khí không màu là:

a)

CO2.

b)

H2S.

c)

SO3.

d)

H2.

22.

Một dung dịch có khả năng làm giấy quỳ tím hóa đỏ; tác dụng với một số kim loại giải phóng hydrogen và giải phóng khí CO2 khi thêm vào muối carbonate, dung dịch đó là:

a)

H2SO4.

b)

NaOH.

c)

AlCl3.

d)

H2O2.

23.

Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho kim loại magnesium (Mg) vào ống nghiệm chứa dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng?

a)

Xuất hiện kết tủa trắng.

b)

Kim loại tan, dung dịch chuyển sang màu hồng.

c)

Kim loại tan, có bọt khí thoát ra.

d)

Không có hiện tượng gì.

24.

Dung dịch base làm cho dung dịch phenolphtalein không màu chuyển sang màu:

a)

Đỏ.

b)

Hồng.

c)

Tím.

d)

Xanh.

25.

Chất nào sau đây là base?

a)

HCl.

b)

SO2.

c)

KOH.

d)

BaSO4.

26.

Base kiềm là:

a)

Các hydroxide tan trong nước.

b)

Các hydroxide không tan trong nước.

c)

Các hydroxide khi tan trong nước tạo ra ion H+

d)

Các hydroxide khi tan trong nước tạo ra ion OH+

27.

pH máu ở người và động vật có giá trị gần như không đổi. Một người khỏe mạnh có giá trị pH của máu nằm trong khoảng

a)

từ 5 đến 6.

b)

từ 7,25 đến 7,35.

c)

từ 7,35 đến 7,45.

d)

từ 8,5 đến 9.

28.

Trong nọc độc của con ong và kiến có chứa các acid. Khi bị ong hoặc kiến đốt, để giảm đau người ta thường bôi vào vết ong hoặc kiến đốt hóa chất nào sau đây?

a)

Nước muối (dung dịch NaCl).

b)

Vôi tôi (Ca(OH)2).

c)

Nước cất

d)

Hydrochloric acid (HCl).

29.

Oxide là hợp chất hóa học gồm 2 nguyên tố, trong đó có

a)

Một nguyên tố là kim loại.

b)

Một nguyên tố là hydrogen.

c)

Một nguyên tố là phi kim.

d)

Một nguyên tố là oxygen.

30.

Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?

a)

CuO.

b)

Al2O3.

c)

SO2.

d)

Na2O.

31.

Oxide acid khi tác dụng với dung dịch base tạo thành

a)

Muối và nước.

b)

Muối và hydrogen.

c)

Muối và acid.

d)

Oxide mới và base mới.

32.

Phân bón hóa học dư thừa sẽ:

a)

Tăng năng suất cây trồng, giảm độ chua của đất.

b)

Gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt.

c)

Hạn chế các hậu quả tiêu cực lên nông sản và môi trường sinh thái.

d)

Góp phần cải tạo đất.

33.

Sử dụng phân bón hóa học hợp lí sẽ:

a)

Giúp đất màu mỡ, cây trồng phát triển.

b)

Gây biến tính cấu trúc, giảm khả năng lưu giữ nước của đất.

c)

Gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, ảnh hưởng sức khỏe con người.

d)

Giảm năng suất, khả năng chống chịu của

34.

Lạm dụng phân bón hóa học, bón quá nhiều trong thời gian dài sẽ:

a)

Gây tồn dư hóa chất trong thực phẩm.

b)

Hóa chất dư thừa phân hủy ra khí ammonia, nitrogen oxide gây ô nhiễm không khí.

c)

Làm suy kiệt nguồn đất.

d)

Tất cả đều đúng

35.

Biện pháp nào sau đây giảm thiểu ô nhiễm của phân bón khi trồng cây cà chua?

a)

Biết nguồn gốc, chất lượng phân bón và đọc kĩ hướng dẫn sử dụng.

b)

Bón đúng loại và đúng lúc, chia ra nhiều lần và đúng liều lượng.

c)

Lựa chọn cách bón phù hợp cho cây và đất.

d)

Tất cả các ý trên.

36.

Biện pháp nào giảm thiểu ô nhiễm của phân bón khi trồng rau xanh ?

a)

Bón phân hằng ngày.

b)

Bón phân đúng liều.

c)

Không cần đúng loại.

d)

Chỉ sử dụng một loại phân bón cho tất cả các loại rau.

37.

Biện pháp nào giảm thiểu ô nhiễm của phân bón khi trồng lúa ?

a)

Bón phân hằng ngày.

b)

Không cần phải đúng liều.

c)

Đúng loại phân bón.

d)

Chỉ sử dụng một loại phân bón cho một vụ lúa.

38.

Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là:

a)

kg/m3

b)

N/kg

c)

N/m2

d)

kg/m2

39.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng cân được của một chất hình khối.

b)

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của chất đó.

c)

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

d)

Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của 1 m2 chất đó.

40.

Đơn vị dùng đo khối lượng riêng là:

a)

kg/m2

b)

N/kg

c)

kg/m2

d)

g/cm3

41.

Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 0,005 m³. Khối lượng riêng của nhôm bằng

a)

2700 kg/dm³                  

b)

2700 kg/m³

c)

270 kh/m³

d)

260kg/m³

42.

Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 0,005 m³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu?

a)

2700 kg/dm³

b)

2700 kg/m³

c)

270 kh/m³

d)

260kg/m³

43.

Cho biết 7,8 kg sắt có thể tích là 0,001 m³. Khối lượng riêng của sắt bằng bao nhiêu?

a)

7500 kg/m³

b)

7600kg/m³

c)

7700kg/m³

d)

7800kg/m³

44.

Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Nếu khối lượng của nước là 500 kg thì nước chiếm thể tích:

a)

0,5 m³

b)

0,6 m³

c)

0,7 m³

d)

0,8 m³

45.

Đơn vị của áp suất là:

a)

N/m2

b)

N/kg

c)

N/ml

d)

N

46.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị chiều dài bị ép

b)

Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

c)

Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị thể tích bị ép

d)

Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị khối lượng bị ép

47.

Đơn vị của áp suất là:

a)

N/kg

b)

N/m3

c)

N/ml

d)

Pa

48.

Quan sát hình bên và cho biết áp suất ở vị trí nào là lớn nhất ?

a)

Vị trí D vì điểm D nằm sâu trong nước nhất

b)

Vị trí C vì điểm C nằm sâu trong nước nhất

c)

Vị trí B vì điểm B nằm sâu trong nước nhất

d)

Vị trí A vì điểm A nằm sâu trong nước nhất

49.

Tại sao con người chỉ lặn sâu trong nước ở một độ sâu nhất định ?

a)

Càng xuống sâu trong nước thì áp suất càng tăng.

b)

Áp suất lớn có thể gây ra tổn thương tai, mũi, phổi.

c)

Áp suất lớn có thể gây tổn thương hệ thần kinh.

d)

Tất cả ý trên đều đúng