NEW
Font size
WorksheetsĐề Cương TN Giữa Kỳ 2 - Môn KHTNN 7
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích:
Từ môi trường.
Từ môi trường ngoài cơ thể.
Từ môi trường trong cơ thể.
Từ các sinh vật khác.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật:
Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.
Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
Cây nắp ấm bắt mồi.
Trong quá trình học bài khái quát về cảm ứng và cảm ứng ở thực vật, bạn Lan làm thí nghiệm như sau: Trồng hai cây con vào hai hộp chứa mùn cưa (A và B). Ở hộp A, tưới nước cho cây bình thường, còn hộp B không tưới nước mà đặt cốc giấy có thể thấm nước ra ngoài. Hằng ngày, bổ sung nước vào cốc để nước từ trong cốc thấm dần ra mùn cưa. Gạt lớp mùn cưa và nhấc thẳng cây lên. Quan sát hướng mọc của rễ cây non trong các hộp. Theo em hiện tượng gì đã xảy ra?
Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều mọc giống nhau đều hướng xuống đáy hộp.
Rễ cây non của 2 cây tại hộp A và hộp B đều ngưng sinh trưởng.
Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B hướng tới vị trí cốc nước.
Rễ cây non tại hộp A hướng xuống đáy hộp và hộp B bị ngưng sinh trưởng.
Một số loài cây có tính hướng tiếp xúc. Dạng cảm ứng này có ý nghĩa giúp
Cây tìm nguồn sáng để quang hợp.
Rễ cây sinh trưởng tới nguồn nước và chất khoáng.
Cây bám vào giá thể để sinh trưởng.
Rễ cây mọc sâu vào đất để giữ cây.
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là:
Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây:
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.
Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.
Vai trò của tập tính là:
Tập tính giúp động vật phản ứng lại với các kích thích của môi trường
Tập tính giúp động vật phát triển
Tập tính giúp động vật thích ứng với môi trường sống để tồn tại và phát triển
Tập tính giúp động vật chống lại các kích thích của môi trường
Sinh trưởng ở sinh vật là:
Quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
Tăng chiều dài cơ thể
Tăng về chiều ngang cơ thể
Tăng về khối lượng cơ thể
Tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Phát triển bao gồm:
Sinh trưởng và phân chia tế bào.
Sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
Sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh đột biến về hình thái cơ thể.
Phân chia và phân hóa tế bào, phát sinh các đột biến để hình thành cơ quan mới.
Giải phẫu mặt cắt ngang của thân cây gỗ. Quan sát các thành phần cấu trúc của mặt cắt ngang sẽ thấy các lớp cấu trúc theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:
Vỏ - tầng sinh vỏ - mạch gỗ - mô phân sinh bên - mạch rây - tủy
Vỏ - tầng sinh vỏ - mạch gỗ- mạch rây - mô phân sinh bên - tủy
Vỏ - tầng sinh vỏ- mạch rây - mô phân sinh bên - mạch gỗ - tủy
Tầng sinh vỏ- vỏ- mạch rây - mô phân sinh bên - mạch gỗ - tủy
Vai trò của nước đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật là:
Nước là nguyên liệu và môi trường cho quá trình tổng hợp các chất xây dựng cơ thể.
Nước giúp cơ thể động vật giải khát và điều hòa thân nhiệt.
Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể động vật.
Nước chiếm khối lượng lớn trong cơ thể động vật.
Cho hình ảnh sau: Hình ảnh trên phản ánh quá trình nào của gà?
Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà.
Quá trình sinh trưởng và phát dục của gà.
Quá trình sinh trưởng của gà.
Quá trình phát triển của gà.
Câu 16: Cho các mệnh đề sau: 1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau. 2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đẩy phát triển. 3. Cây ra lá là sự phát triển của thực vật. 4. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là sự sinh trưởng của động vật. Số mệnh đề đúng là
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 17: Vì sao người ta thường thắp đèn ban đêm ở các vườn cây thanh long?
A. Kéo dài thời gian chiếu sáng cho cây thanh long giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn, có thể thu hoạch trái vụ.
B. Đèn giúp cung cấp nhiệt độ cho cây thanh long vào ban đêm, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt.
C. Thắp đèn giúp xua đuổi các loài động vật phá hoại như chuột, chim, dơi,...
D. Người nông dân thắp đèn để tiện trong việc chăm sóc cây trồng vào ban đêm.
Câu 18: Cho vòng đời của sâu bướm: Muốn tiêu diệt sâu bướm hại cây trồng tận gốc thì người ta nên tiêu diệt vào giai đoạn:
A. Giai đoạn trứng
B. Giai đoạn sâu
C. Giai đoạn bướm
D. Giai đoạn nhộng
Câu 19: Để nuôi gà trống thịt người ta thường "thiến" (cắt bỏ tinh hoàn) chúng ở giai đoạn còn non nhằm mục đích:
A. Ngăn chúng không đi theo con gà mái hàng xóm
B. Không cho chúng đạp mái để gà mái đẻ trứng nhiều hơn
C. Giảm tiêu tốn thức ăn cho chúng
D. Làm cho chúng lớn nhanh và mập hơn
Câu 20: Tại sao trong quá trình sinh trưởng của một số loại cây như rau su su, cây đỗ… người ta thường bấm ngọn:
A. Để kích thích mọc thêm nhiều rễ phụ, tạo nhiều quả.
B. Để kích thích cây ra nhiều cành, tạo nhiều quả.
C. Để kích thích cây ra nhiều lá, tạo nhiều quả.
D. Để kích thích cây ra nhiều tua cuốn, tạo nhiều quả.
Sinh sản vô tính là:
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của các tế bào sinh sản chuyên biệt.
Hình thức sinh sản ở tất cả các loại sinh vật.
Hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
Hình thức sinh sản có nhiều hơn một cá thể tham gia.
Sinh sản hữu tính là:
Hình thức sinh sản có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái tạo nên hợp tử.
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố đực tạo nên hợp tử.
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của 2 yếu tố cái tạo nên hợp tử.
Hình thức sinh sản có sự kết hợp của tế bào đực và tế bào cái tạo nên hợp tử.
Hoa lưỡng tính là:
Hoa có đài, tràng và nhụy hoa.
Hoa có đài, tràng và nhị hoa.
Hoa có nhị và nhụy hoa.
Hoa có đài và tràng hoa.
Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào là nhóm chỉ gồm hoa đơn tính
Hoa cải, hoa bưởi, hoa cam.
Hoa mướp, hoa bí, hoa ngô.
Hoa cải, hoa bí, hoa ngô.
Hoa mướp, hoa bí, hoa cam.
Nhị hoa gồm những thành phần nào?
Bầu nhuỵ và chỉ nhị
Bao phấn và noãn
Noãn, bao phấn và chỉ nhị
Bao phấn và chỉ nhị
Ở thực vật có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm dưới đây chỉ có ở sinh sản hữu tính mà không có ở sinh sản vô tính?
1. Có quá trình thụ tinh
2. Có quá trình nguyên phân
3. Các cơ thể con có thể có đặc điểm khác nhau
4. Ở đời con có sự tái tổ hợp vật chất di truyền của bố và mẹ
4
3
2
1
Quá trình sinh sản ở sinh vật được diễn ra định kì ở mỗi loài là do yếu tố nào tham gia quá trình điều hoà sinh sản:
Nhiệt độ.
Thức ăn.
Gió.
Hormone.
Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật là
ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, hormone.
ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng.
Di truyền, độ ẩm, độ tuổi, hormone.
Di truyền, độ ẩm, nhiệt độ, độ tuổi.
Yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sinh sản ở sinh vật là
Hormone, di truyền, nhiệt độ.
Hormone, độ ẩm, chế độ dinh dưỡng.
Di truyền, độ tuổi, hormone.
Di truyền, độ ẩm, độ tuổi.
Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật là:
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
Hình thức sinh sản phổ biến
Hoa lưỡng tính có đặc điểm khác hoa đơn tính là:
Có cả nhị và nhuỵ.
Chỉ có nhị hoặc nhuỵ.
Có nhị.
Có nhuỵ.
Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật diễn ra lần lượt theo các giai đoạn:
Tạo giao tử → Thụ tinh →Thụ phấn → Hình thành quả và hạt.
Tạo giao tử →Thụ phấn →Thụ tinh → Hình thành quả và hạt.
Tạo quả và hạt → Thụ phấn → Thụ tinh →Hình thành giao tử.
Tạo quả và hạt → Thụ tinh → Thụ phấn →Hình thành giao tử.
Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
Cho biết hướng chuyển động của vật.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Công thức tính tốc độ là:
v=s.t.
v=t/s.
v=s/t.
v=s/t2.
Đơn vị của tốc độ là:
m.h
km/h
m.s
s/km
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào:
đơn vị đo chiều dài.
đơn vị đo thời gian.
đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
Các yếu tố khác.
Khi nói đến tốc độ chuyển động của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến:
Tốc độ tức thời của chuyển động.
Tốc độ trung bình của chuyển động.
Tốc độ lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó.
Tốc độ nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó.
Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
Thước cuộn và đồng hồ bấm giây
Thước thẳng và đồng hồ treo tường
Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường sử dụng những dụng cụ đo nào để đo tốc độ của các vật chuyển động nhanh và có kích thước nhỏ?
Thước, cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Thước, đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
Thước và đồng hồ đo thời gian hiện số.
Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.
Cảnh sát giao thông muốn kiểm tra xem tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông có vượt quá tốc độ cho phép hay không thì sử dụng thiết bị nào?
Súng bắn tốc độ
Tốc kế
Đồng hồ bấm giây
Thước
Để xác định tốc độ của một vật đang chuyển động, ta cần biết những đại lượng nào?
Thời gian và vật chuyển động
Thời gian chuyển động của vật và vạch xuất phát
Thời gian chuyển động của vật và vạch đích
Thời gian chuyển động của vật và quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.
Một bạn chạy cự li 60 m trên sân vận động. Đồng hồ bấm giây cho biết thời gian bạn chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích là 30 s. Tốc độ của bạn đó là bao nhiêu?
2 m/s
3 m/s
4 m/s
5 m/s
Camera của thiết bị bắn tốc độ ghi và tính được thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,35 s. Tốc độ của ô tô khoảng
2m/s
5m/s
14m/s
28m/s
Một xe đạp đua đi với tốc độ 20 km/h. Quãng đường từ vạch xuất phát tới vạch đích là 6 km. Thời gian để xe về tới đích là
30 phút.
26 phút.
20 phút.
18 phút.
Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2km/h, của Bình là 1,5m/s, của Đông là 72m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
Bạn An đi nhanh nhất.
Bạn Bình đi nhanh nhất.
Bạn Đông đi nhanh nhất.
Ba bạn đi nhanh như nhau.
Đồ thị quãng đường - thời gian cho biết:
tốc độ đi được
Thời gian đi được
Quãng đường đi được
Cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi được.
Từ đồ thị quãng đường thời gian không thể xác định được thông tin nào dưới đây:
Thời gian chuyển động
Tốc độ chuyển động
Quãng đường đi được
Hướng chuyển động
Hình vẽ dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 8s. Tốc độ của vật là:
20 m/s
0,4 m/s
8 m/s
2,5 m/s
Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức nào đúng?
s = v/t
t = v/s
t = s/v
s = t/v
Đường sắt Hà Nội- Đà Nẵng dài khoảng 880km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hỏa là 55km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là:
8h.
16h.
24h.
32h.
Đâu là những tập tính học được của động vật:
(1) Đẻ nhờ ở tu hú (2) Hót ở chim (3) Em dừng lại khi thấy đèn đỏ
(4) Leo trèo ở khỉ (5) Nói ở người
(1), (3)
(2), (4)
(1), (4)
(3), (5)
Cho các tập tính sau ở động vật
(1) Sự di cư của cá hồi (2) Báo săn mồi (3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người (5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản (7) Xiếc chó làm toán (8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh:
(1), (3), (6), (8)
(1), (2), (6), (8)
(1), (3), (5), (8)
(1), (3), (6), (7)
