wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 8 - Chương Hệ Nội Tiết

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng ngoại tiết của tụy là gì?

a)

A. Tiết hoocmon điều hòa lượng đường trong máu.

b)

B. Tiết dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tá tràng, giúp cho sự biến đổi thức ăn trong ruột non.

c)

C. Tiết dịch glucagon để chuyển hóa glycogen.

d)

D. Tiết dịch insulin để tích lũy glucozo.

2.

Nếu cơ thể tiết ít insullin hoặc không tiết insullin thì dẫn tới bệnh gì?

a)

A. Tiếu đường.

b)

B. Béo phì.

c)

C. Đau đầu.

d)

D. Sốt cao.

3.

Lớp ngoài vỏ tuyến trên thận tiết hoocmon có chức năng gì?

a)

A. Điều hòa các muối natri, kali trong máu.

b)

B. Điều hòa đường huyết.

c)

C. Điều hòa sinh dục nam.

d)

D. Gây biến đổi đặc tính sinh học nam.

4.

Phần tủy tuyến tiết hoocmon có năng gì?

a)

A. Điều hòa các muối natri, kali trong máu.

b)

B. Điều hòa đường huyết.

c)

C. Điều hòa sinh dục nam, gây biến đổi đặc tính sinh học nam.

d)

D. Tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản.

5.

Khi đói thì tuyến tụy tiết ra glucagon có tác dụng gì?

a)

A. Chuyển glucozo thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.

b)

B. Kích thích tế bào sản sinh năng lượng.

c)

C. Chuyển glycogen dự trữ thành glucozo.

d)

D. Gây cảm giác đói để cơ thể bổ sung năng lượng.

6.

Hormone Insulin do tuyến nào tiết ra:

a)

Tuyến trên thận

b)

Tuyến tụy

c)

Tuyến sinh dục nam

d)

Tuyến sinh dục nữ

7.

Hoạt động của tuyến sinh dục chịu ảnh hưởng của hoocmon nào?

a)

A. FSH.

b)

B. LH.

c)

C. Ostrogen.

d)

D. FSH và LH.

8.

Các tế bào trứng bắt đầu phát triển trong cái gì?

a)

A. Tinh hoàn.

b)

B. Buồng trứng.

c)

C. Nang trứng.

d)

D. Thể vàng.

9.

Testosteron có tác dụng gây những biến đổi cơ thể dậy thì như thế nào đối với nam?

a)

A. Sụn giáp phát triển, lộ hầu.

b)

B. Rụng trứng

c)

C. Xuất hiện mụn trứng cá.

d)

D. Cả A và C đúng.

10.

Ostrogen có tác dụng gây nên biến đổi dạy thì gì ở nữ?

a)

A. Xuất tinh.

b)

B. Mọc ria mép.

c)

C. Bắt đầu hành kinh.

d)

D. Vỡ tiếng, giọng ồm.

11.

Tuyến trên thận có chức năng:

a)

Tham gia điều hoà canxi và phôtpho trong máu.

b)

Tiết hoocmôn sinh dục.

c)

Tiết dịch tiêu hoá và tiết hoocmôn.

d)

Điều hoà đường huyết, muối natri trong máu.

12.

Trong các tuyến sau, tuyến nào không phải là tuyến nội tiết

a)

Tuyến nước bọt

b)

Tuyến yên

c)

Buồng trứng

d)

Tinh hoàn

13.

Loại hooc môn nào sau đây KHÔNG do tuyến trên thận tiết ra:

a)

cooctizon

b)

tiroxin

c)

adrenalin

d)

noradrenalin

14.

Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con đường nào ?

a)

Đường máu

b)

Ống tiêu hóa

c)

Đường bạch huyết

d)

Hệ thống ống dẫn chuyên biệt

15.

Iôt là thành phần không thể thiếu trong hoocmôn nào dưới đây ?

a)

Glucagôn

b)

Ôxitôxin

c)

Canxitônin

d)

Tirôxin

16.

Cooctizôn do tuyến nội tiết nào tiết ra ?

a)

Tuyến giáp

b)

Tuyến trên thận

c)

Tuyến yên

d)

Tuyến tuỵ

17.

Tuyến nội tiết nào có vai trò quan trọng, điều khiển hoạt động của các tuyến khác?

a)

Tuyến giáp

b)

Tuyến yên

c)

Tuyến tuỵ

d)

Tuyến mồ hôi

18.

Vị trí của tuyến giáp nằm ở đâu?

a)

Nền sọ

b)

Thận

c)

Tuỵ

d)

Gần sụn giáp

19.

Khi nói về vai trò của hoocmon, bạn Lan nhận định:

1. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể

2. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể

3. Điều hòa các quá trình sinh lý

4. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

Những nhận định nào đúng khi nói về vai trò của hoocmon?

a)

2, 4.

b)

1, 3.

c)

1, 2.

d)

1, 2, 3, 4.

20.

Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn?

a)

Tính phổ biến.

b)

Tính đặc trưng cho loài.

c)

Tính bất biến.

d)

Tính đặc hiệu.

21.

Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý trái ngược nhau?

a)

Insulin và canxitônin

b)

Ôxitôxin và tirôxin

c)

Insulin và glucagôn

d)

Insulin và tirôxin

22.

Tuyến tụy có 2 loại tế bào, đó là 2 loại tế bào nào?

a)

Tế bào tiết glucagon và tế bào tiết insullin.

b)

Tế bào tiết glyceril và tế bào tiết insullin.

c)

Tế bào tiết glucagon và tế bào tiết glucozo.

d)

Tế bào tiết glucozo và tế bào tiết insullin.

23.

Thiếu i-ôt có thể gây hậu quả gì?

a)

Bướu cổ

b)

Mắt lồi

c)

Chậm lớn

d)

Người khổng lồ

24.

Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn ?

a)

Có tính đặc hiệu

b)

Có tính phổ biến

c)

Có tính đặc trưng cho loài

d)

Có hoạt tính sinh học rất cao

25.

Trong các hoocmôn dưới đây, có bao nhiêu hoocmôn do thuỳ trước tuyến yên tiết ra ?

1. FSH

2. PRL

3. TH

4. ADH

5. OT

6. GH

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

26.

Khi tác động lên buồng trứng, FSH có vai trò gì ?

a)

Kích thích tiết testôstêrôn

b)

Kích thích bao noãn phát và tiết ơstrôgen

c)

Kích thích quá trình sinh tinh

d)

Tất cả các phương án còn lại

27.

Iôt là thành phần không thể thiếu trong hoocmôn nào dưới đây ?

a)

Tirôxin

b)

Ôxitôxin

c)

Canxitônin

d)

Glucagôn

28.

Người bị bệnh Bazơđô thường có biểu hiện như thê nào ?

a)

Sút cân nhanh

b)

Mắt lồi

c)

Tất cả các phương án còn lại

d)

Mất ngủ, luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng

29.

Hiện tượng “người khổng lồ” có liên quan mật thiết đến việc dư thừa hoocmôn nào ?

a)

GH

b)

FSH

c)

LH 

d)

TSH

30.

ADH sẽ tác động trực tiếp đến cơ quan nào dưới đây ?

a)

Gan  

b)

Tim

c)

Thận

d)

Phổi

31.

Hoocmôn nào dưới đây có tác dụng tăng cường sự co bóp cơ trơn, hỗ trợ quá trình tiết sữa và sinh nở ở phụ nữ ?

a)

Ôxitôxin

b)

Canxitônin

c)

Insulin

d)

Tirôxin

32.

Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dưới đây ?

a)

GH

b)

Glucagôn

c)

Insulin

d)

Ađrênalin

33.

Hoocmôn nào dưới đây do phần tuỷ tuyến trên thận tiết ra ?

a)

Norađrênalin

b)

Cooctizôn

c)

Canxitônin

d)

Tirôxin

34.

Kích tố nang trứng có tên viết tắt là gì ?

a)

LH 

b)

FSH

c)

ICSH

d)

OT

35.

Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ?

a)

Kháng nguyên

b)

Hoocmôn

c)

Enzim

d)

Kháng thể

36.

Tuyến nào dưới đây là tuyến pha?

a)

Tuyến tùng

b)

Tuyến sữa

c)

Tuyến tụy

d)

Tuyến nhờn

37.

Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì?

a)

Kháng nguyên

b)

Hoocmôn

c)

Enzim

d)

Kháng thể

38.

Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác?

a)

Tuyến sinh dục

b)

Tuyến yên

c)

Tuyến giáp

d)

Tuyến tuỵ

39.

Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm mấy lớp?

a)

2 lớp

b)

3 lớp

c)

4 lớp

d)

5 lớp

40.

Hoocmôn điều hoà sinh dục nam có thể được tiết ra bởi tuyến nội tiết nào dưới đây?

a)

Tuyến tùng

b)

Tuyến tuỵ

c)

Tuyến trên thận

d)

Tuyến giáp

41.

Phần tủy tuyến trên thận tiết 2 loại hoocmon có tác dụng gần như nhau là

a)

Adrenalin và noradrenalin.

b)

Glucagon và noradrenalin.

c)

Insulin và noradrenalin.

d)

Glucagon và insulin.

42.

Khi đói thì tuyến tụy tiết ra glucagon có tác dụng gì?

a)

Chuyển glucozo thành glycogen dự trữ trong gan và cơ.

b)

Kích thích tế bào sản sinh năng lượng.

c)

Chuyển glycogen dự trữ thành glucozo.

d)

Gây cảm giác đói để cơ thể bổ sung năng lượng.

43.

Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam?

a)

Vú phát triển

b)

Sụn giáp phát triển, lộ hầu

c)

Hông nở rộng

d)

Xuất hiện kinh nguyệt

44.

Tế bào nào trong tinh hoàn tiết hoocmon sinh dục nam?

a)

Ống sinh tinh.

b)

Tế bào mạch máu.

c)

Tế bào sinh tinh.

d)

Tế bào kẽ.

45.

Cho các tuyến sau: tuyến nước bọt, tuyến sữa, tuyến vị, tuyến giáp, tuyến trên thận, tuyến mồ hôi. Có bao nhiêu tuyến là tuyến nội tiết trong cơ thể?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

46.

Khi nói về tuyến giáp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn nhất, nặng 20 – 25g.

(II). Trong thành phần hoocmôn tuyến giáp là tirôxin (TH) có chứa iôt.

(III). Tuyến giáp hoạt động yếu có thể gây bệnh Bazơđô hoặc bệnh bướu cổ.

(IV). Ngoài tirôxin, tuyến giáp còn tiết hoocmôn canxitônin tham gia điều hòa canxi và phôtpho trong máu.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Các tuyến nào sau đây được gọi là các tuyến pha?

a)

Tuyến yên, tuyến sinh dục.

b)

Tuyến giáp, tuyến yên.

c)

Tuyến tụy, tuyến giáp.

d)

Tuyến tụy, tuyến sinh dục.

48.

Dấu hiệu nào quan trọng nhất đánh dấu sự dậy thì ở nam giới?

a)

Vỡ tiếng, giọng ồm.

b)

Cơ bắp phát triển.

c)

Xuất tinh lần đầu.

d)

Tuyến mồ hôi và tuyến nhờn phát triển.

49.

Đặc điểm dưới đây không phải của tuyến nội tiết là:

a)

A. Tác dụng với liều lượng rất lớn

b)

B. Có tính đặc hiệu về mặt tác dụng

c)

C. Có tính sinh học rất cao

d)

D. Không mang tính đặc trưng theo loài

50.

Đặc điểm của tuyến nội tiết là:

a)

A. Có kích thích và khối lượng lớn

b)

B. Không có ống dẫn

c)

C. Chất tiết, ngấm trực tiếp vào máu

d)

D. Cả A&B

51.

Tuyến nào sau đây vừa là tuyết nội tiết lớn nhất trong cơ thể, vừa có chức năng nội tiết, vừa có chức năng ngoại tiết:

a)

A. Tuyến yên

b)

B. Tuyến giáp

c)

C. Tuyến sinh dục

d)

D. Tuyến trên thận

52.

Câu 5: Vai trò của hormone là:

a)

A. Thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể

b)

B. Điều hoà các quá trình sinh lý của tế bào cơ thể

c)

C. Tham gia biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá

d)

D. Cả 3 phương án trên

53.

Hoocmôn insulin do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng sinh lí như thế nào ?

a)

Chuyển glicôgen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ

b)

Chuyển glucôzơ thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ

c)

Chuyển glicôgen thành glucôzơ dự trữ trong gan và cơ

d)

Chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ

54.

Ở đảo tuỵ của người có bao nhiêu loại tế bào có khả năng tiết hoocmôn điều hoà đường huyết ?

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

55.

Khi tuyến giáp tiết quá nhiều tiroxin, hoocmôn này sẽ tác động ngược lên

a)

vùng dưới đồi và tuyến trên thận.

b)

tuyến giáp và tuyến yên.

c)

vùng dưới đồi và tuyến giáp.

d)

tuyến yên và vùng dưới đồi.