wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học kì I môn sinh học 9

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

a)

A.   Cấu trúc bậc 1          

b)

B.   Cấu trúc bậc 2          

c)

C.   Cấu trúc bậc 3         

d)

D.   Cấu trúc bậc 4          

2.

Prôtêin thực hiện chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

a)

Cấu trúc bậc 1

b)

Cấu trúc bậc 1 và bậc 2

c)

Cấu trúc bậc 2 và bậc 3

d)

Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

3.

Gen và prôtêin có mối quan hệ với nhau thông qua cấu trúc không gian nào?

a)

mARN

b)

tARN

c)

rARN

d)

ADN

4.

Đơn phân cấu tạo của prôtêin là:

a)

Axit photphoric

b)

Axit amin

c)

Nucleic

d)

Axit nucleic

5.

Sơ đồ mối quan hệ nào giữa gen và tính trạng nào dưới đay là đúng?

a)

Gen         \rightarrow       ARN    \rightarrow       protein    \rightarrow       tính trạng

b)

Gen         \rightarrow       mARN    \rightarrow            tính trạng

c)

Gen         \rightarrow       mARN    \rightarrow       protein    \rightarrow       tính trạng

d)

ADN         \rightarrow       ARN    \rightarrow       protein    \rightarrow       tính trạng

6.

Vai trò của mARN trong mối quan hệ giữa gen và tính trạng

a)

Vận chuyển axit amin tới nơi tổng hợp prôtêin

b)

Mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin

c)

Quy định nơi protein tổng hợp

d)

Là nơi tổng hợp prôtêin

7.

Các loại ARN nào tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin:

a)

tARN, mARN, rARN

b)

tARN, mARN

c)

mARN, rARN

d)

AtARN, rARN

8.

Quá trình tổng hợp chuỗi axit amin diễn ra theo nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc bổ sung và khuôn mẫu

b)

Nguyên tắc bổ sung và bảo toàn

c)

Nguyên tắc khuôn mẫu và bán bảo toàn

d)

Nguyên tắc bổ sung, khôn mẫu, bán bảo toàn.

9.

Trong quá trình tổng hợp chuỗi axit amin, các loại nu nào ở mARN và tARN liên kết với nhau:

a)

A-T, G-X và ngược lại

b)

A-U, G-X và ngược lại

c)

A-U, T-A, G-X và ngược lại

d)

A-T, T-U, G-X và ngược lại

10.

Tương quan về số lượng giữa axit amin và nuclêôtit của mARN ở trong riboxom là:

a)

1 axit amin-1 nuclêôtit

b)

1 axit amin- 2 nuclêôtit

c)

3 axitamin-1 nuclêôtit

d)

1 axit amin -3 nuclêôtit

11.

Bản chất mối quan hệ giữa mARN và protein là:

a)

mARN vận chuyển axit amin tới nơi tổng hợp chuỗi axit amin

b)

mARN mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin

c)

trình tự các nucleotit trên mARN quy định trịnh trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin(prôtêin)

d)

mARN có cấu trúc một mạch để tổng hợp 1 chuỗi axit amin.

12.

Đột biến gen là gì?

a)

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit

b)

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc một số nuclêôtit

c)

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của mARN liên quan đến một số cặp nuclêôtit

d)

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc gen

13.

Nguyên nhân của đột biến gen

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN

c)

Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein

d)

Do rối loạn trong quá trình sao chép của ADN

14.

Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc một số cặp nucleotit là đột biến:

a)

Cấu trúc NST

b)

Gen

c)

Dị bội

d)

Đa bội

15.

Do tác động  của môi trường trong và ngoài cơ thể trong tự nhiên đã dẫn đến phân tử ADN:

a)

Rối loạn nhân đôi

b)

Thêm một cặp nucleotit

c)

Mất một cặp nucleotit

d)

Thay thế một cặp nucleotit

16.

Đa số đột biến gen là :

a)

Có hại

b)

Có lợi

c)

Trung tính

d)

Đa tính

17.

Dạng đột biến nào sau đây không được xem là đột biến gen:

a)

Mất một cặp nuclêôtit

b)

Thêm một cặp nuclêôtit

c)

Đảo một cặp nuclêôtit

d)

Thay thế một cặp nuclêôtit

18.

Đa số đột biến gen lặn chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể:

a)

Đồng hợp

b)

Dị hợp

c)

Đa gen

d)

Đơn gen

19.

Đột biến NST là gì?

a)

Là sự thay đổi về số lượng NST

b)

Là sự thay đổi về cấu trúc NST

c)

Là sự thay đổi rất lớn về kiểu hình

d)

Là sự thay đổi về số lượng, về cấu trúc NST.

20.

Trong bộ NST của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng NST ở cặp 21 là bao nhiêu?

a)

1 nhiễm sắc thể

b)

2 nhiễm sắc thể

c)

3 nhiễm sắc thể

d)

4 nhiễm sắc thể

21.

Hiện tượng một cặp NST trong bộ NST bị thay đổi về số lượng gọi là:

a)

Dị bội thể

b)

Đa bội thể

c)

Tam bội

d)

Tứ bội

22.

Bộ NSt của 1 loài là 2n=24. Số lượng NST ở thể 3n là:

a)

6

b)

24

c)

12

d)

36

23.

Trong đột biến cấu trúc NST , đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

24.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?

a)

Đảo đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Đột biến điểm

25.

Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình sao chép của NST

c)

Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường

d)

Do tác nhân phản xạ, miễn dịch

26.

Những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST gọi là đột biến:

a)

Số lượng NST

b)

Dị bội

c)

Đa bội

d)

Song nhị bội

27.

Hiện tượng  một cặp NST trong bộ NST bị thay đổi về số lượng gọi là:

a)

Dị bội thể

b)

Đa bội thể

c)

Tam bội

d)

Tứ bội

28.

Dạng cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n( nhiều hơn 2n) gọi là dạng đột biến:

a)

Số lượng NST

b)

Dị bội

c)

Đa bội

d)

Song nhị bội

29.

Bộ NST lúa nước 2n=24 NST. Tế bào lá lúa có 25 NST, tế bào này có bộ NST dạng:

a)

(2n-1)

b)

(2n+1)

c)

(2n-2)

d)

(2n+1+1)

30.

Bộ NST của củ cải 2n=18. Một tế bào của cây này có 27 NST.Đây là bộ NST dạng:

a)

Đa bội

b)

Lưỡng bội

c)

Đơn bội

d)

Tam bội

31.

Bộ NST của ruồi giấm 2n=8.  Một tế bào loại này có 16 NST . Đây là bộ NST dạng:

a)

Tứ bội

b)

Lưỡng bội

c)

Đơn bội

d)

Tam bội

32.

Sự hình thành thể dị bội (2n+1) là do ảnh hưởng của tác nhân đột biến đối với quá trình giảm phân trong giao tử, dẫn đến sự phân li không bình thường của:

a)

Bộ NST 2n

b)

1 cặp NST

c)

2 cặp NST

d)

Nhiều cặp NST

33.

Trường hợp đột biến mất một đoạn nhỏ ở đầu NST 21 ở người gây nên bệnh:

a)

Mù màu

b)

Ung thư máu

c)

Hồng cầu liềm

d)

Teo cơ

34.

NST bị đột biến mất đoạn so với NST đó lúc bình thường có chiều dài:

a)

Ngắn đi

b)

Tăng lên

c)

Không đổi

d)

Gấp đôi

35.

NST bị đột biến lặp đoạn so với NST đó lúc bình thường có chiều dài:

a)

Ngắn đi

b)

Tăng lên

c)

Không đổi

d)

Gấp đôi

36.

Kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường tạo nên:

a)

Năng suất

b)

Tính trạng

c)

Sản phẩm

d)

Kiểu hình

37.

Dạng tính trạng xác định được bằng cân, đo, đong, đếm…là loại tính trạng:

a)

Chất lượng

b)

Số lượng

c)

Hình thái

d)

Sinh thái

38.

Giới hạn thường biến của một kiểu gen( hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau là khái niệm của:

a)

Giới hạn

b)

Phản ứng

c)

Mức phản ứng

d)

Đột biến

39.

Tính trạng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt và chăn nuôi nên biểu hiện rất khác nhau là loại tính trạng:

a)

Chất lượng

b)

Số lượng

c)

Hình thái

d)

Sinh thái

40.

Mức phản ứng được quy định bởi:

a)

Gen

b)

Kiểu gen

c)

Môi trường

d)

Các tính trạng của cơ thể

41.

Về tính chất của thường biến:

a)

Riêng lẻ, có hướng

b)

Đồng loạt có định hướng

c)

Đồng loạt, theo các hướng

d)

Riêng lẻ, cá thể, gián đoạn, vô hướng

42.

Tính trạng  phụ thuộc vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh hưởng của môi trường là tính trạng:

a)

Chất lượng

b)

Số lượng

c)

Hình thái

d)

Sinh thái

43.

Khác với đột biến , thường biến là biến dị

a)

Kiểu hình

b)

Kiểu gen

c)

Di truyền

d)

Không di truyền

44.

Trong thực tiễn, người ta gặp hiện tượng một kiểu gen cho nhiều kiểu hình khác nhau khi sống ở các điều kiện môi trường khác nhau( như cây rau mác, cây rau dừa,…) đây là hiện tượng

a)

Thường biến

b)

Biến dị tổ hợp

c)

Phản ứng

d)

Đột biến

45.

Đột biến đa số có hại, một số ít có lợi hay trung tính. Còn thường biến lại là:

a)

Có lợi

b)

Trung tính

c)

Không có lợi

d)

Chỉ có hại

46.

Trong bộ NST của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng NST ở cặp 21 là bao nhiêu?

a)

1 nhiễm sắc thể

b)

2 nhiễm sắc thể

c)

3 nhiễm sắc thể

d)

4 nhiễm sắc thể

47.

Biểu hiện của bệnh Bạch tạng là:

a)

Thường bị mất trí nhớ

b)

Rối loạn hoạt động sinh dục và không có con

c)

Thường bị chết sớm

d)

Da, tóc có màu trắng do thiếu sắc tố

48.

Trong bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ, có bao nhiêu nhiễm sắc thể X?

a)

1 nhiễm sắc thể

b)

2 nhiễm sắc thể

c)

3 nhiễm sắc thể

d)

4 nhiễm sắc thể

49.

Người bị bệnh Đao về sinh lí:

a)

Si đần bẩm sinh và không có con

b)

Nữ không có kinh nguyệt, mất trí, không có con, tử cung nhỏ

c)

Si đần, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển

d)

Si đần, cổ rụt, má phệ, không có kinh nguyệt

50.

Đột biến số lượng NST bao gồm:

a)

Lặp đoạn và đảo đoạn NST

b)

Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST

c)

Đột biến đa bội và mất đoạn NST

d)

Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST